Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Đề số 4 - Học kì 1 - Sinh học 8

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Đề số 4 - Học kì 1 - Sinh học 8

Đề bài

I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm) Hãy chọn phương án trả lời  đúng nhất:

Câu 1. Trong tế bào, bào quan có vai trò tạo ra năng lượng cho tế bào hoạt động là:

A. Hạt ribôxôm         

B. Ti thể

C. Bộ máy gôngi.     

D. Lưới nội chất.

Câu 2. Chức năng của cột sống là:

A. Bảo vệ tim, phổi và các cơ quan ở phía trên khoang bụng.

B. Giúp cơ thể đúng thẳng; gắn với xương sườn và xương ức thành lồng ngực

C. Giúp cơ thề đứng thẳng và lao động.

D. Bảo đảm cho cơ thể vận động được dễ dàng

Câu 3. Đặc điểm của bộ xương người thích nghi với tư thế đứng thẳng và đi bằng hai chân là:

A. Cột sống cong ở 4 chỗ, xương chậu nở, lông ngực nở sang hai bên.

B. Xương tay có các khớp linh hoạt, ngón cái đối diện với các ngón còn lại

C. Xương chân lớn, bàn chân hình vòm, xương gót phát triền.

D. Cả A, B và C đều đúng,

Câu 4. Điểm khác nhau giữa xương tay và xương chân là:

A. về kích thước (xương chân dài hơn)

B. Đai vai và đai hông có cấu tạo khác nhau.

C. Sự sẳp xếp và đặc điếm hình thái của xương cổ tay, cổ chân, bàn tay. bàn chân.

D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 5. Tiểu cầu giảm khí:

A. Bị chảy máu                 

B. Bị dị ứng

C. Bị bệnh thiếu máu ác tính       

D. Hai câu A và B đúng.

Câu 6. Chức năng của huyết tương là:

A. Tham gia vận chuyển các chất dinh dưỡng, hoocmôn, kháng thể và các chất khoáng.

B. Tham gia vận chuyến các chat thai.

C. Tiêu hủy các chất thải, thừa do tế bào đưa ra.

Câu A và B đúng.

Câu 7. Trong mỗi chu kỳ, tim làm việc và nghỉ ngơi như sau:

A. Tâm nhĩ làm việc 0,1 giây, nghi 0.7 giây.

B. Tim nghỉ hoàn toàn là 0,4 giây.

C. Tâm thất làm việc 0.3 giây, nghi 0,5 giây.

D. Cả  A, B và C đều đúng.

Câu 8. Vai trò của hồng cầu là:

A. Vận chuyển chất dinh dưỡng đi nuôi cơ thể

B. Vận chuvển O2 và CO2

C. Vận chuyển các chất thải

D. Cả A, B. C đều đúng

II. TỰ LUẬN: (6 điểm)

Câu 1. Cơ vân, cơ tim, cơ trơn có gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn?

Câu 2. Miễn dịch là gì ? Có mấy loại miễn dịch ? Nêu rõ từng loại và lấy ví (lụ minh họa.

Câu 3. Biện pháp để tăng cường khả năng làm việc của cơ và chống mỏi cơ  là gì ?

Lời giải chi tiết

I. TRẮC NGHIỆM: (4 điểm)

1

1

3

4

5

6

7

8

B

B

D

D

C

D

D

A

II. TỰ LUẬN: (6 điểm)

Câu 1. Cơ vân, cơ tim, cơ trơn có gì khác nhau về đặc điểm cấu tạo, sự phân bố trong cơ thể và khả năng co dãn?              

 

Số nhân

Vị trí nhân

Có vân ngang không

Cơ vân

Nhiều nhân

Ở phía ngoài sát màng

Cơ trơn

Một nhân

Ở giữa

Không

Cơ tim

Nhiều nhân

Ở giữa

Câu 2.

* Miễn địch là khả năng của cơ thể không mắc một số bệnh nào đó.

*Có hai loại miễn dịch:

- Miễn dịch tự nhiên gồm:

+ Miễn dịch bấm sinh: như bệnh toi gà, lở mồm long móng ở trâu, bò

+ Miền dịch tập nhiễm là miền dịch mà một người nào đó bị nhiễm khuẩn một lần thì sau đó sẽ không mắc lại bệnh đó một lần nữa như: bệnh sởi, thuỷ đậu, quai bị.

- Miễn dịch nhân tạo nghĩa là ta có thể gâv cho cơ thế khả năng miễn dịch bằng cách tiêm chủng phòng bệnh như: sởi. lao, bạch hầu. ho gà, uốn ván. bại liệt, viêm gan B.

Câu 3. Biện pháp đè tăng cường khả năng làm việc của cơ và chống mỏi cơ:

Để năng suất lao đọng cao cần làm việc nhịp nhàng, vừa sức, đàm bảo khối lượng và nhịp co cơ thích hợp. Ngoài ra còn có tinh thần thoải mái vui vẻ.

Việc rèn luyện thân thể thường xuvên thông qua lao động, thể dục thể thao sẽ làm tăng dần khả năng co cơ  và sức chịu đựng của cơ, đây cùng là biện pháp nâng cao năng suất lao động.

Khi mỏi cơ  cần được nghỉ ngơi, thở sâu kết hợp với xoa bóp để máu lưu thông nhanh. Sau hoạt dộng chạv (khi tham gia thể thao) nên đi bộ từ từ đến khi hô hấp trở lại bình thường mới nghỉ ngơi và xoa bóp…

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sinh lớp 8 - Xem ngay

>>Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.