Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 1 - Chương 4 - Vật lí 10

Bình chọn:
4 trên 6 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 1 - Chương 4 - Vật lí 10

Đề bài

Câu 1. Một khẩu súng sau khi đã lắp đạn có khối lượng M. Sau khi bắn, đầu đạn khối lượng m bay ra khỏi nòng súng với vận tốc v. Súng bị giật lại với vận tốc có độ lớn là

\(\begin{array}{l}A.\,\dfrac{{2mv}}{{M + m}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,B.\,\dfrac{{mv}}{{M - m}}\\C.\,\dfrac{{mv}}{{M + m}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,D.\,\dfrac{{2mv}}{{M - m}}\end{array}\)

Câu 2. Một quả bóng khối lượng m đang bay với vận tốc \(\overrightarrow v \) thì đập vuông góc với bức tường thẳng đứng và bật ngược trở ra theo phương cũ với cùng độ lớn vận. Độ biến thiên động lượng của quả bóng là

\(\begin{array}{l}A.\, - 2m\overrightarrow v \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,B.\,2m\overrightarrow v \,\\C.\,0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,D.m\overrightarrow v \,\end{array}\)

Câu 3. Chọn phát biểu đúng

A. nếu vật chuyển động thẳng chậm dần thì véc tơ động lượng ngược chiều véc tơ vận tốc

B. nếu vật chuyển động thẳng nhanh dần thì véc tơ động lượng ngược chiều véc tơ vận tốc

C. nếu vật chuyển động thẳng đều thì véc tơ động lượng bằng không

D. nếu vật chuyển động tròn đều thì vectơ động lượng thay đổi. 

Câu 4. Một vật khối lượng m có vận tốc v, va chạm vào một vật khối lượng M đứng yên. Biết M = 9m và sau va chạm hai vật dính nhau. Tỉ số vận tốc trước và sau va chạm của vật m là:

\(\begin{array}{l}A.\,\dfrac{1}{9}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,B.\,\dfrac{1}{{10}}\\C.\,9\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,D.\,10\end{array}\)

Câu 5. Người thủ môn khi bắt bóng muốn không đau tay và khỏi ngã thì phải co tay lại và lùi người một chút theo hướng của quả bóng. Người đó làm thế nào để

A. giảm động lượng của quả bóng

B. giảm độ biến thiên của động lượng của quả bóng

C. tăng xung lượng của lực quả bóng tác dụng lên tay

D. giảm cường độ của lực quả bóng tác dụng lên tay

Câu 6. Chọn phát biểu đúng trong quá trình chuyển động của vật được ném ngang

A. động năng không đổi

B. thế năng không đổi

C. cơ năng bảo toàn

D. động lượng bảo toàn

Dữ liệu cho câu 7 và câu 8:

Tại cùng một vị trí, người ta ném vật A hướng thẳng lên với vận tốc v, và vật B được ném thẳng đứng xuống cũng với vận tốc v. Biết hai vật có cùng khối lượng

Câu 7. Chọn phát biểu đúng về động lượng của hai vật

A. khi xuống mặt đất thì động lượng của hai vật bằng nhau

B. khi xuống mặt đất thì động lượng của vật A lớn hơn động lượng của vật B

C. khi xuống mặt đất thì động lượng của vật B lớn hơn động lượng của vật A

D. các phát biểu trên đều sai

Câu 8. Chọn phát biểu đúng về cơ năng của hai vật

A. khi xuống mặt đất thì cơ năng của hai vật bằng nhau

B. khi xuống mặt đất thì cơ năng của vật A lớn hơn cơ năng của vật B

C. khi xuống mặt đất thì cơ năng của vật B lớn hơn cơ năng của vật A

D. các phát biểu trên đều sai

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng. Tại vị trí ném, hai vật có cùng động năng và cùng thế năng.

Câu 9. Một vật chuyển động tròn đều thì

A. động lượng bảo toàn

B. cơ năng không đổi

C. động năng không đổi

D. thế năng không đổi

Câu 10. Một vật có khối lượng m, chuyển động với vận tốc v. Chọn mối liên hệ đúng giữa động lượng p và động năng Wđ của vật

\(\begin{array}{l}A.\,\,{{\rm{W}}_d} = \dfrac{{{p^2}}}{{2m}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,B.\,{{\rm{W}}_d} = \dfrac{p}{{2m}}\\C.\,{{\rm{W}}_d} = \dfrac{{2m}}{p}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,D.\,{{\rm{W}}_d} = 2m{p^2}\end{array}\)

Lời giải chi tiết

Đáp án

1

2

3

4

5

B

A

D

D

D

6

7

8

9

10

D

A

A

C

A

Lời giải chi tiết

Câu 1. B

Bảo toàn động lượng: \(mv + (M – m)V = 0\)

Câu 2. A

Câu 3. D

Câu 4. D

Định luật bảo toàn động lượng:

 \(\begin{array}{l}mv{\rm{ }} = {\rm{ }}\left( {M{\rm{ }} + {\rm{ }}m} \right)v'\\ \Rightarrow \dfrac{v}{{v'}} = \dfrac{{M + m}}{m} = \dfrac{{9m + m}}{m} = 10\end{array}\)

Câu 5. D

Muốn đỡ đau tay và khỏi ngã thì phải giảm cường độ của lực tác dụng vào tay

Ta có: \(\overrightarrow F \Delta t = \Delta \overrightarrow p  \Rightarrow F = \dfrac{{\Delta p}}{{\Delta t}}\) .

Vậy muốn giảm F thì phải tăng \(\Delta t\) . Người thủ môn làm thế để tăng thời gian làm quả bóng dừng lại, để giảm cường độ của quả bóng tác dụng vào tay.

Câu 6. C

Câu 7. A

Câu 8. A

Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng. Tại vị trí ném, hai vật có cùng động năng và cùng thế năng.

Câu 9. C

Câu 10. A

Ta có: \( = \dfrac{{m{v^2}}}{2} = \dfrac{{{{\left( {mv} \right)}^2}}}{{2m}} = \dfrac{{{p^2}}}{{2m}}\)

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý lớp 10 - Xem ngay

>>Học trực tuyến Lớp 10 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu