Giải đề thi học kì 2 lý lớp 10 năm 2020 - 2021 trường THCS &THPT Tạ Quang Bửu

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

a) Phát biểu, viết và giải thích biểu thức của định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.

b) Phát biểu nguyên lí I nhiệt động lực học. Giải thích quá trình trao đổi năng lượng của vật theo hệ thức \(\Delta U = Q\) khi \(Q > 0\).

Phương pháp giải:

Sử dụng lý thuyết về quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt.

Sử dụng lý thuyết về nguyên lí I nhiệt động lực học.

Lời giải chi tiết:

a)

- Nội dung định luật:

Trong quá trình đẳng nhiệt của một lượng khí nhất định, áp suất tỉ lệ nghịch với thể tích.

- Biểu thức: \(pV = const\)

Trong đó, p: áp suất (atm) và V là thể tích (l)

b)

- Nội dung nguyên lí I nhiệt động lực học:

Độ biến thiên nội năng của vật bằng tổng công và nhiệt lượng mà vật nhận được.

- Ta có: \(\Delta U = Q\) khi \(Q > 0\) => là quá trình làm thay đổi nội năng không có sự thực hiện công gọi là quá trình truyền nhiệt. Trong quá trình này không có sự chuyển hóa năng lượng từ dạng này sang dạng khác, chỉ có sự truyền nội năng từ vật này sang vật khác.

Với \(\Delta U\) là độ biến thiên nội năng và Q là nhiệt lượng vật tỏa ra cho vật khác.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Một bình có dung tích 30 lít chứa khí Oxy ở nhiệt độ 28oC và áp suất 4 atm.

a) Giữ thể tích không đổi, khi áp suất tăng lên thành 5 atm thì nhiệt độ trong bình bằng bao nhiêu?

b) Tính thể tích của lượng khí ở điều kiện tiêu chuẩn.

Phương pháp giải:

Áp dụng biểu thức định luật Sac-lơ.

Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng.

Lời giải chi tiết:

a)

Ta có:

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{p_1} = 4{\rm{a}}tm\\{T_1} = 28 + 273 = 301K\end{array} \right.\\{p_2} = 5{\rm{a}}tm,{T_2} = ?\end{array}\)

Áp dụng định luật Sac-lơ ta có:

\(\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} \Leftrightarrow \frac{4}{{301}} = \frac{5}{{{T_2}}} \Leftrightarrow {T_2} = 376,25K\)

b)

Điều kiện tiêu chuẩn: \({T_3} = {0^o}C;{p_3} = 1{\rm{a}}tm\)

Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng:

\(\frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}}\)

\( \Rightarrow {V_3} = \frac{{{p_1}{V_1}{T_3}}}{{{T_1}{p_3}}} = \frac{{4.30.273}}{{301.1}} = 109l\)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Một quả đạn khối lượng 10 kg đang bay thẳng đứng xuống dưới với vận tốc 85 m/s đến điểm M thì nổ thành hai mảnh. Mảnh thứ nhất có khối lượng 6 kg bay với vận tốc 64 m/s. Bỏ qua mọi sức cản. Lấy \(g = 10m/{s^2}\).

a) Ngay sau khi nổ nếu mảnh thứ nhất bay theo phương ngang. Tính độ lớn vận tốc của mảnh thứ hai khi đó.

b) Ngay sau khi nổ, nếu mảnh thứ nhất bay theo chếch lên, hợp với phương ngang góc 300.

- Tính độ lớn vận tốc của mảnh thứ hai khi đó.

- Tính độ cao nhất mà mảnh thứ nhất có thể lên đến so với điểm M.

Phương pháp giải:

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng.

Lời giải chi tiết:

Khi đạn nổ, lực tác dụng của không khí rất nhỏ so với nội lực nên được coi như là một hệ kín.

a)

Viên đạn đang bay thẳng đứng, nổ thành 2 mảnh, mảnh thứ nhất bay theo phương ngang nên suy ra \(\overrightarrow p  \bot \overrightarrow {{p_1}} \)

Áp dụng định luật bảo toàn động lượng ta có:

\(\overrightarrow p  = \overrightarrow {{p_1}}  + \overrightarrow {{p_2}} \)

\( \Leftrightarrow p_2^2 = {p^2} + p_1^2\)

\( \Leftrightarrow {p_2} = \sqrt {{{\left( {m.v} \right)}^2} + {{\left( {{m_1}.{v_1}} \right)}^2}} \)

\( \Leftrightarrow {p_2} = \sqrt {{{\left( {10.85} \right)}^2} + {{\left( {6.64} \right)}^2}}  = 932,7\left( {kg.m/s} \right)\)

Độ lớn vận tốc của mảnh thứ hai là:

\({v_2} = \frac{{{p_2}}}{{{m_2}}} = \frac{{{p_2}}}{{m - {m_1}}} = \frac{{932,7}}{{10 - 6}} = 233m/s\)

b)

Nếu mảnh thứ nhất chếch lên hợp với phương ngang góc 300 suy ra \(\widehat {\left( {\overrightarrow p ,\overrightarrow {{p_1}} } \right)} = 90 + 30 = {120^0}\)

Khi đó, ta có:

\(p_2^2 = {p^2} + p_1^2 + 2p.{p_1}.\cos {120^0}\)

\( \Leftrightarrow {p_2} = \sqrt {{{\left( {m.v} \right)}^2} + {{\left( {{m_1}.{v_1}} \right)}^2} + 2mv.{m_1}{v_1}.\cos 120} \)

\( \Leftrightarrow {p_2} = \sqrt {{{\left( {10.85} \right)}^2} + {{\left( {6.64} \right)}^2} + 2.10.85.6.64.( - \frac{1}{2})}  = 932,7\left( {kg.m/s} \right)\)

\( \Leftrightarrow {p_2} = 737,3\left( {kg.m/s} \right)\)

Độ lớn vận tốc của mảnh thứ hai khi đó là:

\({v_2} = \frac{{{p_2}}}{{{m_2}}} = \frac{{737,3}}{{10 - 6}} = 184\left( {m/s} \right)\)

- Khi lên đến vị trí cao nhất thì vận tốc của vật bằng 0. Ta có:

\({v^2} - v_1^2 = 2gh\)

\( \Leftrightarrow h = \frac{{{0^2} - {{64}^2}}}{{2.( - 10)}} = 204,8m\)

Vậy độ cao nhất mà mảnh thứ nhất có thể lên đến so với điểm M là 204,8m.

Đáp án - Lời giải

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý lớp 10 - Xem ngay

Giải đề thi học kì 2 lý lớp 10 năm 2019 - 2020 Sở GD - ĐT Bắc Ninh Giải đề thi học kì 2 lý lớp 10 năm 2019 - 2020 Sở GD - ĐT Bắc Ninh

Giải chi tiết đề thi học kì 2 môn lý lớp 10 năm 2019 - 2020 Sở GD - ĐT Bắc Ninh với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

Xem chi tiết
Giải đề thi học kì 2 lý lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THPT Thạnh Tây Giải đề thi học kì 2 lý lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THPT Thạnh Tây

Giải chi tiết đề thi học kì 2 môn lý lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THPT Thạnh Tây với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

Xem chi tiết
Giải đề thi học kì 2 lý lớp 10 năm 2019 - 2020 Sở GD - ĐT Vĩnh Phúc Giải đề thi học kì 2 lý lớp 10 năm 2019 - 2020 Sở GD - ĐT Vĩnh Phúc

Giải chi tiết đề thi học kì 2 môn lý lớp 10 năm 2019 - 2020 Sở GD - ĐT Vĩnh Phúc với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

Xem chi tiết
Giải đề thi học kì 2 lý lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THPT Bình Hưng Hòa Giải đề thi học kì 2 lý lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THPT Bình Hưng Hòa

Giải chi tiết đề thi học kì 2 môn lý lớp 10 năm 2019 - 2020 trường THPT Bình Hưng Hòa với cách giải nhanh và chú ý quan trọng

Xem chi tiết
Lý thuyết Động lượng - Định luật bảo toàn động lượng Lý thuyết Động lượng - Định luật bảo toàn động lượng

Khi một lực tác dụng lên một vật trong khoảng thời gian ∆t thì tích được định nghĩa là xung lượng của lực trong khoảng thời gian ∆t ấy.

Xem chi tiết
Lý thuyết sai số của phép đo các đại lượng vật lí Lý thuyết sai số của phép đo các đại lượng vật lí

I. Phép đo các đại lượng vật lí. Hệ đơn vị SI

Xem chi tiết
Lý thuyết sự rơi tự do Lý thuyết sự rơi tự do

I. Sự rơi trong không khí và sự rơi tự do

Xem chi tiết
Lý thuyết chuyển động tròn đều Lý thuyết chuyển động tròn đều

I. Chuyển động tròn đều

Xem chi tiết

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay

Gửi bài