Lesson 2 Unit 1 trang 8 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

Bình chọn:
4.3 trên 52 phiếu

- Các cách giới thiệu bản thân khi mới gặp người khác. Các cách chào tạm biệt.

1. Look, listen anh repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

Click tại đây để nghe: 


Mở CD lên và nghe một vài lần để làm quen với nôi dụng của phần này. Sau khi nghe xong, các em nên tập nói theo. Nghe và nói theo cho đến khi nào các em nói được những câu có trong phần này. Các em lưu ý:

Nice to see you again (Rất vui được gặp lại bạn) dùng khi gặp lại một người nào đó.

Nice to meet you (Rát vui được gặp bạn) dùng khi lần đầu tiên gặp một người nào đó.

a)   Good morning, Miss Hien.

         I'm Hoa. I'm a new pupil.

b)   Hi, Hoa. It's nice to meet you.

Nice to meet you, too.

c)   Goodbye, Miss Hien.

          Bye, Hoa. See you tomorrow.

Tạm dịch:

a) Chào cô Hiền buổi sáng ạ.

Em là Hoa. Em là một học sinh mới.

b) Chào, Hoa. Rốt vui được biết em.

Em cũng rất vui được biết cô.

c) Tạm biệt cô Hiền.

Tạm biệt Hoa. Hẹn gặp em ngày mai.

2. Point and say. (Chỉ và nói.)

Click tại đây để nghe:

 

 


Ở phần này chủ yếu thực hành phần đáp lời ai đó khi họ nói Goodbye. Các em cần lưu ý sau:

  • See you tomorrow (Hẹn gặp bạn vào ngày mai) hoặc See you later

(Hẹn gặp bạn sau) hoặc Goodbye (Bye-Bye, Bye) được dùng để đáp lời ai đó khi họ nói Goodbye.

  • Good night (Chúc ngủ ngon) được dùng để đáp lời ai đó khi họ nó Good night trước khi đi ngủ.

a)   Goodbye. See you tomorrow.

b)  Goodbye. See you later.

c)  Good night.

Tạm dịch:

a) Tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.

b) Tạm biệt. Hẹn gặp bạn sau.

c) Chúc ngủ ngon.

3. Let's talk (Cùng luyện nói)

- Good _______. Nice too meet you.

- Good _______. See you tomorrow.


  • Good morning. Nice to meet you.
  • Goodbye. See you tomorrow.
  • Good afternoon. Nice to meet you.

 

  • Goodbye. See you tomorrow.

 

  • Good evening. Nice to meet you.

 

  • Goodbye. See you tomorrow.

Tạm dịch:

Chào buổi sáng. Rất vui được gặp bạn.

Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.

Chào buổi chiều. Rất vui được gặp bạn.

Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.

Chào buổi tối. Rất vui được gặp bạn.

Chào tạm biệt. Hẹn gặp bạn ngày mai.

4. Listen and number. (Nghe và điền số.)

Click tại đây để nghe:

  

Yêu cầu của phần này là nghe và điền số của đoạn đàm thoại với tranh cho phù hợp. Số được đọc trong nội dung bài nghe. Các em mở CD lên nghe vài lần, khi nghe kết hợp với việc ghi lại nội dung nghe được vào tập nháp. Đoạn nào chưa nghe được thì nghe lại. Sau khi nghe hoàn tất nội dung bài nghe, quan sát hình cho thật kỷ, chọn số trong nội dung bài nghe để ghi vào ô trống. Để làm được bài tập này các em phải luyện tập kỹ năng nghe và ghi lại nội dung nghe được. Trong nội dung phần nghe sẽ chia ra những đoạn đàm thoại nhỏ, trong mỗi đoạn đàm thoại đều có số thứ tự.

Đáp án: a 2   b 4   c1  d 3

 

 

Bài nghe:

 

1. Tom:

Good morning, Miss Hien.

Miss Hien:

Good morning. What's your name?

Tom:

My name's Tom. T-O-M, Tom White. I'm from America.

2. Tom:

Hello, I'm Tom. I'm from America.

Mai:

Hello, Tom. I'm Mai. I'm from Viet Nam.

Tom:

Nice to meet you, Mai.

Mai:

Nice to meet you, too.

3. Phong:

Hi, Tom. How are you?

Tom:

Hi, Phong. I'm very well, thank you. And you?

Phong:

I'm fine, thanks.

4. Tom:

Goodbye, Mr Loc.

Mr Loc:

Bye-bye, Tom. See you tomorrow.

5. Look and write. (Nhìn và viết.)


Quan sát tranh thật kỹ, chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống hoàn thành đoạn đàm thoại. Phần này nhằm giúp các em quan sát tranh và cũng cố bài học. Sau khi đã điền xong, các em nên thực hành với bạn học để luyện kỹ năng nói của mình tốt hơn. Trong quá trình thực hành nói các em có thể thêm một số câu đã học để hoàn thiện bài đàm thoại của mình tự nhiên hơn.

1. A: Hello. I'm Mai. I'm from Viet Nam.

B: Hello. I'm Tom. I'm from America.

2. A: Good morning, teacher.

B: Good morning, Tom. Nice to meet you.

3. A:Good night, Mum.

 B: Good night, Tom.

Tạm dịch:

1. Xin chào. Mình là Mai. Mình đến từ Việt Nam.

Xin chào. Mình là Tom. Mình đến từ Mỹ.

2. Em chào thầy buổi sáng ạ.

Chào buổi sáng, Tom. Râ't vui được gặp em.

3. Chúc mẹ ngủ ngon.

Mẹ chúc Tom ngủ ngon.

6. Let's play (Chúng ta cùng chơi)


Trò chơi Bingo

Bây giờ chúng ta sẽ tham gia trò chơi Bingo. Trước tiên các em hãy viết câu tiếng Anh có trong 9 khung đã gợi ý ở trang 9 sách giáo khoa vào tập vở của mình (Good morning, Good afternoon, Good evening, Hello, Good night, Goodbye, Nice to meet you, Hi, Bye). Sau khi tất cả học sinh đã sẵn sàng, một em học sinh đọc to 1 trong 9 câu có trong khung. Ví dụ là "Hello" thì các em còn Iại tìm và chọn đánh dấu chéo vào từ đó. Và cứ tiếp tục đọc to các từ còn lại. Đến một lúc nào đó, nếu bạn học sinh nào đánh chéo được 3 từ cùng nằm trên 1 đường thẳng hàng thì bạn đó là người thắng cuộc trong trò chơi này.


Đã có lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 4 mới và Bài tập nâng cao - Xem ngay

Các bài liên quan: - Unit 1: Nice to see you again

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu