Lesson 1 Unit 1 trang 6 SGK Tiếng Anh lớp 4 Mới tập 1

Bình chọn:
4.2 trên 105 phiếu

- Học các cách chào hỏi thân mật, chào hỏi trang trọng và chào tạm biệt. - Hội thoại chào hỏi khi gặp một người quen.

1. Look, listen and repeat. (Nhìn, nghe và đọc lại.)

Click tại đây để nghe:

 


Mở CD (nội dung ghi âm kèm theo sách) lên nghe và lặp lại việc nghe vài lần. Sau khi đã nghe qua vài lần, lần này mở lại đoạn ghi âm và đọc theo. Tốt nhất các em nên thực hành nói những câu trong phaafn này với bạn của mình. Các em cần lưu ý:
• “Hello/Hi” dùng để chào hỏi một cách không trang trọng, dùng trong những tình huống thân mật.
• “Good morning/Good afternoon/Good evening” dùng để chào hỏi một cách trang trọng.
a) Good morning, class.
Good morning, Miss Hien.
b) Nice to see again.
c) How are you, Mai?
I'm very well, thank you. And you?
I'm very well, too.
d) Good morning, Miss Hien. Sorry, I'm late!
Yes, come in.

Tạm dịch:

a) Chào buổi sáng cả lớp.

Chúng em chào buổi sáng cô Hiền ạ.

b) Rất vui được gặp lại các em.

c) Em khỏe không Mai?

Em rất khỏe, câm ơn cô. Còn cô thì sao ạ?

Cô cũng rất khỏe.

d) Em chào buổi sáng cô Hiền ạ. Xin lỗi, em đến trễ!

Được rồi, em vào đi.

2. Point and say. (Chỉ và nói.)


Phần này thực hành nói những mẫu câu đã được học ở phần 1, để củng cố và nhớ lâu hơn những mẫu câu trên. Các em nên thực hành nói theo từng cặp.

a)   Good morning.

b)  Good afternoon.

c)  Good evening.

Tạm dịch:

a) Chào buổi sáng.

b) Chào buổi chiều.

c) Chào buổi tối.

3. Listen anh tick. (Nghe và đánh dấu chọn.)

Click tại đây để nghe: 


Mở CD lên nghe qua vài lần để nắm nội dung của mỗi đoạn đàm thoại. Trong quá trình nghe, các em có thể ghi lại một số câu mà em nghe được trên tập nháp. Những đoạn nào mà các em nghe chưa được thì các em nên nghe lại. Sau khi đã nghe được nội dung của từng đoạn đàm thoại, các em thấy đoạn đàm thoại nào phù hợp với tranh (hình) thì các em đánh dấu chọn vào tranh đó.
Đáp án: 1. b 2. a 3. a
Bài nghe:
1. Nam: Good afternoon, Miss Hien.
Miss Hien: Hi, Nam. How are you?
Nam: I'm very well, thank you. And you?
Miss Hien: Fine, thanks.
2. Phong: Good morning, Mr Loc.
Mr Loc: Good morning, Phong.
Phong: It's nice to see you again.
Mr Loc: Nice to see you, too.
3. Mai: Goodbye, daddy.
Father: Bye, bye. See you soon.

4. Look and write. (Nhìn và viết.)


Để làm được bài tập của phần này, các em phải quan sát kỹ tranh để chọn từ phù hợp điền vào chỗ còn trống.
1. Good morning.
2. Good afternoon.
3. Goodbye.

Tạm dịch:

1. Chào buổi sáng.

2. Chào buổi chiều.

3. Chào tạm biệt.

5. Let's sing. (Chúng ta cùng hát)

Click tại đây để nghe:


Mở đoạn ghi âm bài hát lên nghe vài lần để làm quen với giai điệu bài hát. Sau khi nghe qua vài lần, các em mở lại và hát theo.

Good morning to you

Good morning toyou.

Good morning to you.

Good morning, dear Miss Hien.

Good morning to you.

Good morning to you.

Good morning to you.

Good morning, dear children.

Good morning to you.

Tạm dịch:

Chào buổi sáng cô giáo

Chào buổi sáng cô gióo

Chào buổi sáng, cô Hiền thân mến

Chào buổi sáng cô giáo

Chào buổi sáng các em

Chào buổi sáng các em

Chào buổi sáng, các em thân yêu

Chào buổi sáng các em.

Đã có lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 4 mới và Bài tập nâng cao - Xem ngay

Các bài liên quan: - Unit 1: Nice to see you again

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu