Đề số 23 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 23 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 5

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

Câu 1. Đúng chọn Đ, sai chọn S:

a) \(3,45 \times 9 = 31,05\)  ☐

    \(3,45 \times 9 = 3,105\)  ☐

b) \(40,08 \times 25 = 100,2\)  ☐

    \(40,08 \times 25 = 1002\)  ☐

Câu 2. Đúng chọn Đ, sai chọn S:

 

Câu 3. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một số nếu giảm đi 5 lần rồi bớt đi 32,5 thì được 41,72. Tìm số đó.

A. 370,1             B. 371,1              C. 4,211

Câu 4. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Tìm \(x\) trong các số tự nhiên \(1, 2, 3, 4\) để có \(2,5 \times x > 7\)

A. \(x = 1\)                       B. \(x = 2\)

C. \(x = 3\)                       D. \(x = 4\)

Câu 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều rộng 7,24m. Chiều rộng bằng \(\dfrac{1}{3}\) chiều dài. Tính chu vi mảnh vườn đó.

A. 56,92m          B. 57,82m         C. 57,92m

Câu 6. Một ô tô trung bình mỗi giờ đi được 42,6km.

a) Trong 3 giờ ô tô đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

b) Ô tô đi quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B hết \(4\dfrac{1}{3}\) giờ. Hỏi từ tỉnh A đến tỉnh B dài bao nhiêu ki-lô-mét?

Câu 7. Một chai nước chứa được 0,75 lít nước. Một lít nước nặng 1,05kg. Mỗi vỏ chai nặng 0,2kg. Hỏi 24 chai đựng đầy nước như vậy nặng tất cả bao nhiêu ki-lô-gam?

Câu 8. Tính nhanh biểu thức sau:

\(\left( {1,25 - 0,25 \times 5} \right) \)\(\times \left( {1,1 \times 1,2 \times 1,3 \times 1,4 \times 1,5} \right)\)

Lời giải

Câu 1. 

Phương pháp:

Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:

- Nhân như nhân các số tự nhiên.

- Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Cách giải:

a) Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{3,45\,}\\{\,\,\,\,\,\,9}\end{array}}\\\hline{\,\,31,05\,}\end{array}\)

Vậy kết quả lần lượt là:    Đ;        S.

b) Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,40,08}\\{\,\,\,\,\,\,\,\,25}\end{array}}\\\hline{\,20\,0\,4\,0}\\{\,8\,0\,1\,6\,\,\,}\\\hline{100,200}\end{array}\)

Vậy kết quả lần lượt là:     S;       Đ.

Câu 2. 

Phương pháp:

 Muốn nhân một số thập phân với một số tự nhiên ta làm như sau:

- Nhân như nhân các số tự nhiên.

- Đếm xem trong phần thập phân của số thập phân có bao nhiêu chữ số rồi dùng dấu phẩy tách ở tích ra bấy nhiêu chữ số kể từ phải sang trái.

Cách giải:

Ta đặt tính và thực hiện tính như sau:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ \times \,\,\begin{array}{*{20}{c}}{\,4,125}\\{\,\,\,\,\,\,102}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,\,\,8\,2\,5\,0}\\{\,4\,12\,5\,0\,\,\,\,\,}\\\hline{420,750}\end{array}\)

Vậy kết quả lần lượt là:     a) S;          b) Đ.

Câu 3. 

Phương pháp:

Giả sử \(x\) là số cần tìm. Theo đề bài ta có: \(x:5 - 32,5 = 41,72\). Giải bài toán tìm \(x\) như thông thường ta tìm được số đó.

Cách giải:

Giả sử \(x\) là số cần tìm. Theo đề bài ta có: \(x:5 - 32,5 = 41,72\). 

   \(x:5 - 32,5 = 41,72\)

   \(x:5 = 41,72+ 32,5 \)

   \(x:5 = 74,22\)

   \(x = 74,22 \times 5\)

   \(x= 371,1\)

Vậy số cần tìm là \(371,1\).

Chọn B. 

Câu 4. 

Phương pháp:

Thay lần lượt các giá trị của \(x\) rồi tính giá trị biểu thức \(2,5 \times x\), sau đó so sánh kết quả với \(7\).

Cách giải:

Ta có:

+) \(2,5 \times 1 = 2,5\)  ;  \(2,5 < 7\).

+) \(2,5 \times 2 = 5\)  ;  \(5 < 7\).

+) \(2,5 \times 3 = 7,5\)  ;  \(7,5 > 7\).

+) \(2,5 \times 4 = 10\)  ;  \(10 > 7\).

Vậy trong các số tự nhiên \(1, 2, 3, 4\), để có \(2,5 \times x > 7\) thì \(x=3\) hoặc \(x=4\).

Chọn C và D.

Câu 5. 

Phương pháp:

- Tính chiều dài mảnh vườn ta có thể lấy chiều rộng chia cho \(1\) rồi nhân với \(3\).

- Tính chu vi = (chiều dài + chiều rộng) \(\times 2\).

Cách giải:

Chiều dài của mảnh vườn đó là: 

              \(7,24 : 1 \times 3 = 21,72\;(m)\)

Chu vi mảnh vườn đó là:

             \((7,24 + 21,72) \times 2 = 57,92\;(m)\)

                                  Đáp số: \(57,92m\).

Chọn C.

Câu 6. 

Phương pháp:

- Đổi: \(4\dfrac{1}{3}\) giờ \(=\dfrac{{13}}{3}\) giờ;   \(42,6km = 42600m\).

- Tính số ki-lô-mét ô tô đi được trong \(3\) giờ ta lấy số ki-lô-mét ô tô đi được trong \(1\) giờ nhân với \(3\).

- Tính độ dài từ tỉnh A đến tỉnh B ta lấy số mét đường ô tô đi được trong \(1\) giờ nhân với số giờ đi hết quãng đường đó, sau đó đổi sang đơn vị đo là ki-lô-mét.

Cách giải:

Đổi: \(4\dfrac{1}{3}\) giờ \(=\dfrac{{13}}{3}\) giờ;   \(42,6km = 42600m\).

a) Trong \(3\) giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:

                \(42,6 \times 3 = 127,8\;(km)\)

b) Quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B dài số mét là:

               \(42600 \times \dfrac{{13}}{3} = 184600\;(m)\)

               \(184600m = 184,6km\).

                                Đáp số: a) \(127,8km\) ;

                                             b) \(184,6km\).

Câu 7. 

Phương pháp:

- Tính số lít nước có trong \(24\) chai \(=\) số lít nước có trong \(1\) chai \(\times 24\).

- Tính cân nặng của lượng nước có trong \(24\) chai \(=\) cân nặng của \(1\) lít nước \(\times\) số lít nước có trong \(24\) chai.

- Tính cân nặng của \(24\) vỏ chai \(=\) cân nặng của \(1\) vỏ chai \(\times 24\).

- Tính cân nặng của \(24\) chai đựng đầy nước \(=\) cân nặng của lượng nước có trong \(24\) chai \(+\) cân nặng của \(24\) vỏ chai.

Cách giải:

Số lít nước trong \(24\) chai là:

                \(0,75 \times 24 = 18\) (lít)

\(18\) lít nước nặng số ki-lô-gam là :

                 \(1,05 \times 18 = 18,9\;(kg)\)

\(24\) vỏ chai nặng số ki-lô-gam là:

                 \(0,2 \times 24 = 4,8\;(kg)\) 

\(24\) chai nước nặng số ki-lô-gam là :

                 \(18,9 + 4,8 = 23,7\;(kg)\)

                                          Đáp số: \(23,7 kg.\)

Lưu ý: Có thể tính cân nặng của \(1\) chai đầy nước bằng cách tính tổng cân nặng của \(0,75\) lít nước và cân nặng của \(1\) vỏ chai. Sau đó để tính cân nặng của \(24\) chai đựng đầy nước ta lấy cân nặng của \(1\) chai đầy nước nhân với \(24\). 

Câu 8.

Phương pháp:

Tính giá trị của biểu thức trong ngoặc trước, sau đó tính giá trị biểu thức đã cho.

Cách giải:

 \(\left( {1,25 - 0,25 \times 5} \right) \)\(\times \left( {1,1 \times 1,2 \times 1,3 \times 1,4 \times 1,5} \right)\)

\( = \left( {1,25 - 1,25} \right) \times \) \(\left( {1,1 \times 1,2 \times 1,3 \times 1,4 \times 1,5} \right)\)

\(= 0 \times \left( {1,1 \times 1,2 \times 1,3 \times 1,4 \times 1,5} \right)\)

\(= 0\) (Vì \(0\) nhân với số nào cũng bằng \(0\))

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

Đề số 24 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5 Đề số 24 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 24 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 5

Xem chi tiết
Đề số 25 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5 Đề số 25 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 25 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 5

Xem chi tiết
Đề số 26 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5 Đề số 26 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 26 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 5

Xem chi tiết
Đề số 27 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5 Đề số 27 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 27 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 5

Xem chi tiết
Bài 1 trang 79 (Luyện tập) SGK Toán 5 Bài 1 trang 79 (Luyện tập) SGK Toán 5

Giải Bài 1 trang 79 (Luyện tập) SGK Toán 5. a) Tính tỉ sổ phần trăm của hai số 37 và 42.

Xem chi tiết
Bài 1 trang 70 (Luyện tập) SGK Toán 5 Bài 1 trang 70 (Luyện tập) SGK Toán 5

Giải Bài 1 trang 70 (Luyện tập) SGK Toán 5. Tính rồi so sánh kết quả tính:

Xem chi tiết
Bài 1 trang 77 (Luyện tập) SGK Toán 5 Bài 1 trang 77 (Luyện tập) SGK Toán 5

Giải Bài 1 trang 77 (Luyện tập) SGK Toán 5. a) Tìm 15% của 320;

Xem chi tiết
Bài 1 trang 77 (Giải toán về tỉ số phần trăm - tiếp theo) SGK Toán 5 Bài 1 trang 77 (Giải toán về tỉ số phần trăm - tiếp theo) SGK Toán 5

Giải Bài 1 trang 77 (Giải toán về tỉ số phần trăm - tiếp theo) SGK Toán 5. Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng