Đề số 18 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 18 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 5

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 125cm = 12,5m  ☐

b) 125cm = 1,25m   ☐

c) 348m = 0,348km   ☐

d) 348m = 0,0348km   ☐

e) 2m 15mm = 2,15m   ☐

g) 2m 15mm = 2,015m   ☐

Câu 2. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Điền vào chỗ chấm : \(0,408k{m^2}=....ha\)

A. 408                           B. 40,8

C. 4,08                          D. 4,008

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) 7 tạ 8kg = 7,8 tạ  ☐

b) 7 tạ 8kg = 7,08 tạ  ☐

c) 1250kg = 1,25 tấn  ☐

d) 1250kg = 12,5 tấn  ☐

e) 7,0845 tấn = 708,45kg  ☐

g) 7,0845 tấn = 7084,5kg  ☐

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

Điền dấu \(\left( { > , = , < } \right)\) vào chỗ chấm:

\(\dfrac{{38}}{{100}}{m^2}...... 0,38ha\)

a)\(\dfrac{{38}}{{100}}{m^2} > 0,38ha\)  ☐

b)\(\dfrac{{38}}{{100}}{m^2} = 0,38ha\)  ☐

c) \(\dfrac{{38}}{{100}}{m^2} < 0,38ha\)  ☐

Câu 5. 

 

Câu 6. Một bánh xà phòng cân nặng bằng \(\dfrac{3}{5}\) bánh xà phòng và 0,06kg.

Hỏi 48 bánh xà phòng như thế nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Câu 7. Một khu rộng hình chữ nhật có chu vi là 360m. Chiều rộng bằng \(\dfrac{2}{7}\)chiều dài.

a) Diện tích thửa ruộng là bao nhiêu héc-ta?

b) Người ta cấy lúa trung bình 100m2 thì thu hoạch được 75kg thóc. Hỏi trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được bao nhiêu tấn thóc?

Lời giải

Câu 1.

Phương pháp:

- Viết các số đo dưới dạng phân số hoặc hỗn số sau đó viết dưới dạng số thập phân.

- Áp dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo độ dài:     

            \(1m=100cm\), hay \( 1cm=\dfrac{1}{{100}}m\) ;      

            \(1m=1000mm\), hay \( 1mm=\dfrac{1}{{1000}}m\) ;

            \(1km=1000m\), hay \( 1m=\dfrac{1}{{1000}}km\).

Cách giải:

+) \(125cm =\dfrac{125}{100}m= 1,25m\) ;

+) \(348m =\dfrac{348}{1000}km =0,348km\) ;

+) \(2m \;15mm= 2\dfrac{15}{1000}m = 2,015m\).

Ta có kết quả như sau:

a) S;                       b) Đ;                     c) Đ;

d) S;                       e) S;                     g) Đ.

Câu 2. 

Phương pháp:

Dựa vào cách chuyển đổi các đơn vị đo:

\(1km^2=100ha\) hay \(1ha= \dfrac{1}{100}km^2\)

Cách giải:

Ta có \(1km^2=100ha\) nên \(0,408k{m^2}=40,8ha\)

Chọn B.

Câu 3.

Phương pháp:

 Áp dụng cách chuyển đổi các đơn vị đo khối lượng:

          \(1\) tạ \(=100kg\), hay \(1kg= \dfrac{1}{100}\) tạ ;

          \(1\) tấn \(=1000kg\), hay \(1kg= \dfrac{1}{1000}\) tấn ;

Cách giải:

+) \(7\) tạ \(8kg = 7\dfrac{8}{100}\) tạ \(=7,08\) tạ.

+) \(1250kg = \dfrac{1250}{1000}\) tấn \(=1,250\) tấn  \(=1,25\) tấn.

+) \(1\) tấn \(=1000kg\) nên \(7,0845\) tấn \(=7084,5kg\).

Ta có kết quả như sau:

a) S;                      b) Đ;                     c) Đ; 

d) S;                      e) S;                      g) Đ.

Câu 4. 

Phương pháp:

 Đổi các số đo về cùng một đơn vị đo rồi so sánh kết quả với nhau.

Cách giải:

Ta có:

+) \(\dfrac{{38}}{{100}}{m^2}=0,38m^2\).

+) \(1ha= 10\;000m^2\) nên \(0,38ha = 3800m^2\)

Mà: \(0,38m^2 < 3800m^2\).

Vậy: \(\dfrac{{38}}{{100}}{m^2} < 0,38ha\).

Ta có kết quả như sau:    a) S;                       b) S;                    c) Đ.

Câu 5.

Phương pháp:

 

Dựa vào cách chuyển đổi các đơn vị đo:

\(1m^2=100dm^2\) hay \(1dm^2= \dfrac{1}{100}m^2\) ;

\(1m^2=10\;000cm^2\) hay \(1cm^2= \dfrac{1}{10\;000}m^2\) .

Cách giải:

 

Câu 6. 

Phương pháp:

 - Coi khối lượng \(1\) bánh xà phòng là \(1\) đơn vị.

- Tìm phân số chỉ \(0,06kg\) so với khối lượng \(1\) bánh xà phòng:

               \(1 - \dfrac{3}{5} = \dfrac{2}{5}\) (khối lượng bánh xà phòng)

- Đổi: \(0,06kg = 60g\).

- Tìm khối lượng của \(1\) bánh xà phòng ta lấy \(0,06kg\) (hay \(60g\)) chia cho phân số chỉ \(0,06kg\) so với khối lượng \(1\) bánh xà phòng.

- Tìm khối lượng của \(48\) bánh xà phòng ta lấy khối lượng của \(1\) bánh xà phòng nhân với \(48\).

Cách giải:

Coi khối lượng \(1\) bánh xà phòng là \(1\) đơn vị.

Phân số chỉ \(0,06kg\) so với khối lượng bánh xà phòng:

                    \(1 - \dfrac{3}{5} = \dfrac{2}{5}\) (khối lượng bánh xà phòng)

Đổi: \(0,06kg = 60g\).

\(1\) bánh xà phòng nặng số gam là:

                    \(60:\dfrac{2}{5} = 150\;(g)\)

\(48\) bánh xà phòng như thế nặng số ki-lô-gam là:

                   \(150 \times 48 = 7200\;(g)\)

                   \(7200g=7,2kg\)

                                             Đáp số: \(7,2kg\).

Câu 7.

Phương pháp:

- Tìm nửa chu vi = chu vi \(:2\).

- Tìm chiều dài, chiều rộng theo cách giải bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

- Tính diện tích = chiều dài \(\times\) chiều rộng.

- Tìm tỉ số giữa diện tích và \(100m^2).

- Tìm số thóc thu được:  diện tích gấp \(100m^2\) bao nhiêu lần thì số thóc thu được gấp \(75kg\) bấy nhiêu lần.

Cách giải:

a) 

Nửa chu vi thửa ruộng là:

                 \(360 : 2 = 180\;(m)\)

Ta có sơ đồ:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

                \(2 + 7=9\) (phần)

Chiều rộng thửa ruộng là :

                 \(180 : 9 × 2 = 40\;(m)\)

Chiều dài thửa ruộng đó là :

                 \(180 – 40 = 140\;(m)\)

Diện tích thửa ruộng đó là:

                  \(140 × 40 = 5600\;(m^2)\)

                  \(5600m^2 =0,56ha\)

b) \(5600m^2\) gấp \(100m^2\) số lần là:

                  \(5600: 100 =56\) (lần)

Số thóc thu hoạch được trên thửa ruộng là:

                  \(75 \times 56 = 4200\;(kg)\)

                   \(4200kg = 4,2\) tấn

                                    Đáp số : a) \(0,56ha\) ;

                                                  b) \(4,2\) tấn.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

Đề số 19 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5 Đề số 19 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 19 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 5

Xem chi tiết
Đề số 20 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5 Đề số 20 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 20 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 5

Xem chi tiết
Đề số 21 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5 Đề số 21 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 21 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 5

Xem chi tiết
Đề số 22 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5 Đề số 22 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 22 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 5

Xem chi tiết
Bài 1 trang 72 (Luyện tập) SGK Toán 5 Bài 1 trang 72 (Luyện tập) SGK Toán 5

Giải Bài 1 trang 72 (Luyện tập) SGK Toán 5. Đặt tính rồi tính:

Xem chi tiết
Bài 3 trang 76 SGK Toán 5 Bài 3 trang 76 SGK Toán 5

Giải bài 3 trang 76 SGK Toán 5. Một người bỏ ra 42 000 đồng tiền vốn mua rau.

Xem chi tiết
Bài 1 trang 77 (Giải toán về tỉ số phần trăm - tiếp theo) SGK Toán 5 Bài 1 trang 77 (Giải toán về tỉ số phần trăm - tiếp theo) SGK Toán 5

Giải Bài 1 trang 77 (Giải toán về tỉ số phần trăm - tiếp theo) SGK Toán 5. Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó.

Xem chi tiết
Bài 1 trang 79 (Luyện tập) SGK Toán 5 Bài 1 trang 79 (Luyện tập) SGK Toán 5

Giải Bài 1 trang 79 (Luyện tập) SGK Toán 5. a) Tính tỉ sổ phần trăm của hai số 37 và 42.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng