Đề số 11 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 11 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán lớp 5

Đề bài

Câu 1. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) \(20\,da{m^2} = 200{m^2}\)  

b) \(20\,da{m^2} = 2000{m^2}\)            

c) \(12000{m^2} = 120k{m^2}\)  

d) \(12000{m^2} = 12k{m^2}\)               

Câu 2. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) \(300h{m^2} = 30000da{m^2}\)  

b) \(300h{m^2} = 3000da{m^2}\) 

c) \(125000da{m^2} = 125h{m^2}\)  

d) \(125000da{m^2} = 1250h{m^2}\)  

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) \(15000m{m^2} = 1500c{m^2}\)  

b) \(15000m{m^2} = 150c{m^2}\)  

c) \(42000c{m^2} = 420d{m^2}\)  

d) \(42000c{m^2} = 4200d{m^2}\)  

Câu 4. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a) \(8{m^2} = \dfrac{8}{{10}}da{m^2}\)  

b) \(8{m^2} = \dfrac{8}{{100}}da{m^2}\)  

c) \(4h{m^2}5da{m^2} = 4\dfrac{5}{{10}}h{m^2}\)   

d) \(4h{m^2}5da{m^2} = 4\dfrac{5}{{100}}h{m^2}\) 

e) \(7c{m^2}16m{m^2} = 7\dfrac{{16}}{{10}}c{m^2}\)  

g) \(7c{m^2}16m{m^2} = 7\dfrac{{16}}{{100}}c{m^2}\)  

Câu 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 200m. Chiều rộng bằng \(\dfrac{3}{4}\)chiều dài.

Hỏi khu đất có diện tích là bao nhiêu héc-ta?

A. 3000ha                 B. 300ha

C. 30ha                     D. 3ha

Câu 6. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Điền số vào chỗ chấm

\(\dfrac{4}{5}ha = ...... {m^2}\)

A. 80                       B. 800

C. 8000                   D. 80000

Câu 7. Một thửa ruộng hình bình hành có độ dài đáy là 5dam 4m. Chiều cao bằng \(\dfrac{5}{9}\)cạnh đáy.

Hỏi thừa ruộng đó có diện tích bao nhiêu đề-ca-mét vuông?

Câu 8. Một căn phòng hình chữ nhật có chiều rộng 6m, chiều dài gấp rưỡi chiều rộng. Người ra lát nền căn phòng đó bằng loại gạch vuông cạnh 3dm.

Hỏi căn phòng đó lát hết bao nhiêu viên gạch (diện tích phần mạch vữa không đáng kể).

Lời giải chi tiết

Câu 1. a) S;         b) Đ;        c) S;        d) S.

Câu 2. a) Đ;         b) S;        c) S;       d) Đ.

Câu 3. a) S;         b) Đ;        c) Đ;       d) S.

Câu 4. a) S;         b) Đ;        c) S; 

            d) Đ;         e) S;         g) Đ.

Câu 5. D. 3ha

Câu 6. C. 8000

Câu 7. 5dam 4m = 54m.

Chiều cao thửa ruộng :

\(54 \times \dfrac{5}{9} = 30\,(m)\)

Diện tích thửa ruộng :

\(54 \times 30 = 1620\,({m^2})\)

Đổi \(1620{m^2} = 16da{m^2}\,20{m^2}\)

               Đáp số : \(16da{m^2}\,20{m^2}\)

Câu 8. Chiều dài gấp rưỡi chiều rộng, vậy chiều rộng là hai phần thì chiều dài là ba phần.

Chiều dài căn phòng là:

\(6:2 \times 3 = 9\,(m)\)

Diện tích căn phòng đó là:

\(9 \times 6 = 54\,({m^2})\)

Đối: \(54\,{m^2} = 5400\,d{m^2}\)

Diện tích viên gạch để lát nền là:

\(3 \times 3 = 9\,(d{m^2})\)

Số gạch dùng để lát căn phòng đó là :

             \(5400 :9 = 600\)(viên)

                             Đáp số: 600 viên.

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

Các bài liên quan: - ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (ĐỀ THI HỌC KÌ 1) - TOÁN 5

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5, mọi lúc, mọi nơi. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu