Đề số 1 - Đề kiểm tra học kì 1 - Toán lớp 5

Bình chọn:
4 trên 17 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 1 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Toán 5

Đề bài

Câu 1. Khoanh vào chữ số đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số nào có tử số bé hơn mẫu số:

A. \(\dfrac{7}{7}\)                        B. \(\dfrac{{16}}{{15}}\)

C. \(\dfrac{{89}}{{90}}\)                      D. \(\dfrac{9}{4}\)

Câu 2. Điền số thích hợp vào ô trống:

Câu 3. Đúng ghi Đ, sai ghi S:

a)\(\dfrac{8}{{11}} < \dfrac{9}{{11}}\)                       b) \(\dfrac{8}{{11}} > \dfrac{9}{{11}}\)

c) \(\dfrac{5}{8} < \dfrac{5}{6}\)                          d) \(\dfrac{5}{8} > \dfrac{5}{6}\)

Câu 4. Nối các phân số bằng nhau:

Câu 5. Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

A. Phân số có các mẫu số là các số tự nhiên gọi là phân số thập phân;

B. Phân số có mẫu số là 10, 100, 1000 gọi là phân số thập phân;

C. Phân số có tử số là 10, 100, 1000 gọi là phân số thập phân.

Câu 6. Một hộp bóng 12 quả, trong đó có 5 quả bóng đỏ, còn lại là bóng xanh.

Tìm phân số chỉ số bóng xanh so với số bóng trong hộp.

Câu 7. Viết phân số rồi rút gọn phân số đó:

a) 25cm = ........ m = ........ m

b) 125m = ........ km = ........ km

c) 48 phút = ........ giờ = ........ giờ

Câu 8. Chú Hà đi một quãng đường dài 15km. Từ làng ra huyện chú đi được 9km thì nghỉ một lúc.

Hỏi chú còn phải đi tiếp mấy phần quãng đường nữa.

Câu 9. Quy đồng mẫu số các phân số sau rồi sắp xếp các phân số đó theo thứ tự tăng dần:

\(\dfrac{3}{5};\,\dfrac{3}{4}\)và \(\dfrac{7}{{12}}\)

Lời giải chi tiết

Câu 1. C. \(\dfrac{{89}}{{90}}\)  

Câu 2. \(\dfrac{3}{5} = \dfrac{6}{{10}} = \dfrac{9}{{15}} = \dfrac{{21}}{{35}} = \dfrac{{30}}{{50}} = \dfrac{{60}}{{100}}\)

Câu 3.

a) Đ                b) S

c) Đ                d) S

Câu 4.

Câu 5. B

Câu 6. Tìm số bóng xanh: \(12 – 5 = 7\) (quả)

So sánh số bóng xanh với tổng số bóng để viết phân số:

\(7:12 = \dfrac{7}{{12}}\)

Đáp số: \(\dfrac{7}{{12}}\).

Câu 7.

a) \(25cm = \dfrac{{25}}{{100}}m = \dfrac{1}{4}m.\)

b) \(125m = \dfrac{{125}}{{100}}km = \dfrac{1}{4}km.\)

c) 48 phút = \(\dfrac{{48}}{{60}}\)giờ = \(\dfrac{4}{5}\)giờ.

Câu 8. Quãng đường còn lại là :

\(15 – 9 = 6\) (km).

So sánh quãng đường còn lại với quãng đường từ làng ra huyện.

Đáp số: \(\dfrac{2}{5}\)

Câu 9. Quy đồng mẫu số của ba phân số đó rồi sắp xếp các phân số theo thứ tự tăng dần.

Mẫu số chung 60. Ta có: \(\dfrac{3}{5} = \dfrac{{36}}{{60}};\,\dfrac{3}{4} = \dfrac{{45}}{{60}};\,\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{{35}}{{60}}.\)

Vì \(\dfrac{{35}}{{60}} < \dfrac{{36}}{{60}} < \dfrac{{45}}{{60}}\). Các phân số sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: \(\dfrac{7}{{12}};\,\dfrac{3}{5};\dfrac{3}{4}.\)

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

Các bài liên quan: - ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (ĐỀ THI HỌC KÌ 1) - TOÁN 5

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5, mọi lúc, mọi nơi. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu