Getting started trang 6 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới

Bình chọn:
4.1 trên 174 phiếu

Chủ đề bài học này khá thú vị, mang tính “thời sự” cao vì liên quan đến sức khỏe và môi trường sống của quanh ta. Đó là sự ô nhiễm.

A project on pollution (Một dự án về ô nhiễm)

1. Listen and read

(Nghe và đọc)

 

Click tại đây để nghe:



Tạm dịch:

Nick: Làng quê của bạn thật đẹp. Có nhiều cây, hoa và động vật.

Mi: Đúng vậy, đó là tại sao mình thích trở về nơi đây vào mỗi kỳ nghỉ.

Nick: Mi à, nhà máy đó là gì vậy? Trông nó mới nhỉ.

Mi: Mình không biết. Năm rồi không có nhà máy nào ở đây cả.

Nick: Mi, nhìn cái hồ kìa! Nước của nó gần như đen thui!

Mi: Chúng ta lại gần xem... Mình không thể tin vào mắt mình nữa! Cá chết rồi!

Nick: Mình nghĩ chất thải từ nhà máy làm ô nhiễm hồ đấy. Cá chết bởi vì nước ô nhiễm.

Mi: Đúng rồi, nếu nhà máy tiếp tục gây độc hại nguồn nước. Tất cả cá và những động vật dưới nước sẽ chết.

Nick: Ahchoo! (Tiếng hắt xì)

Mi: Cầu Chúa phù hộ cho bạn! Chuyện gì vậy?

Nick: Cảm ơn. Ahchoo! Mình nghĩ rằng có sự ô nhiễm không khí nữa. Nếu không khí không ô nhiễm, minh không hắt xì nhiều như vậy đâu. Ahchoo!

Mi: Mình có một ý kiến về một dự án môi trường! Chúng ta hãy trình bày một bài thuyết trình về ô nhiễm nước và không khí!

Nick: Ý kiến hay. Chúng ta hãy chụp vài bức hình về nhà máy và hồ để minh họa bài thyết trình của chúng ta. Ahchoo!

a. Find the word/ phrase that means

(Tìm một từ/ cụm từ mà có nghĩa:)

 

Hướng dẫn giải:

1. no longer alive = dead 

2. growing or living in, on or near water = aquatic 

3. throwing away something you do not want, especially in a place which is not allowed = dump 

4. a substance that can make people or animals ill or kill them if they eat or drink it = poison 

5. made unclean or unsafe to use = polluted 

6. to think of an idea or a plan = to come up with 

Tạm dịch:

1. không còn sống = chết

2. lớn lên hoặc sống trong hoặc gần nước

3. ném đi thứ gì mà bạn không muốn, đặc biệt là ở nơi mà không được cho phép = thải

4. một vật mà có thể làm cho người hoặc động vật bị bệnh hoặc giết chúng nếu chúng ăn hoặc uống nó

5. àm cho không sạch hoặc không an toàn khi sử dụng

6. nghĩ về một ý tưởng hoặc một kế hoạch

b. Answer the questions

(Trả lời các câu hỏi.)

Hướng dẫn giải:

1. They are in Mi’s home village. 

2. It’s almost black. 

3. She’s surprised because she sees the fish dead.

4. It’s dumping poison into the lake. 

5. He’s sneezing so much because the air is not clean.

Tạm dịch:

1. Nick và Mi ở đâu?

Họ đang ở làng quê của Mi.

2. Nước ở trong hồ trông như thế nào?

Nó gần như đen.

3. Tại sao Mi ngạc nhiên khi đến gần hồ?

Cô ấy ngạc nliiễn bởi vì cô ấy thấy cá chết.

4. Nhà máy xả thải cái gì xuống hồ?

Nó xả chất độc xuống hồ.

5. Tại sao Nick hắt xì nhiều?

Anh ấy hắt xì nhiều bởi vì không khí không sạch.

c. Tick (v) true (T), false (F), or no information (NI)

(Chọn đúng (T) hay sai (F), hoặc không có thông tin (NI).)

Hướng dẫn giải:

1. F

=> It’s polluted by the factory.

2. T

3. NI

4. T

5. T

Tạm dịch:

1. Nước trong hồ bị ô nhiễm bởi một con tàu. 

 Nước bị ô nhiễm bởi nhà máy.

2. Ô nhiễm nước trong hồ đã làm cá chết. 

3. Thực vật dưới nước có thể chết vì ô nhiễm nước. 

4. Nick sẽ không hắt xì nhiều nếu không khí sạch.

5. Nick và Mi sẽ có một bài nói về ô nhiễm nước và không khí. 

2. There are different types of pollution. Write each type under a picture.

(Có sự khác nhau về loại ô nhiễm. Viết mỗi loại dưới một bức hình.)

Hướng dẫn giải:

A. radioactive pollution 

B. noise pollution 

C. visual pollution 

D. thermal pollution 

E. water pollution 

F. land/soil pollution 

G. light pollution 

H. air pollution 

Tạm dịch:

A. ô nhiễm phóng xạ

B. ô nhiễm tiếng ồn

C. ô nhiễm thị giác — tầm nhìn

D. ô nhiễm nhiệt

E. ô nhiễm nước

F. ô nhiễm đất

Gô nhiễm ánh sáng

H. ô nhiễm không khí

3. Complete the sentences with the types of pollution.

(Hoàn thành câu với những loại ô nhiễm.)

Hướng dẫn giải:

1. thermal pollution

2. Air pollution

3. radioactive pollution

4. light pollution

5. Water pollution

6. Land/ Soil pollution

7. Noise pollution

8. visual pollution

Tạm dịch:

1. Khi ô nhiễm nhiệt xảy ra, nhiệt độ nước ở suôi, sông, hồ và đại dương thay đổi.

2. Ô nhiễm không khí xảy ra khi không khí chứa khí, bụi hoặc hương với số lượng nguy hại.

3. Khi phóng xạ đi vào đất, không khí hoặc nước được gọi là ô nhiễm phóng xạ.

4. Sử dụng quá nhiều ánh sáng điện tử trong thành phố có thể gây ô nhiễm ánh sáng.

5. Ô nhiễm nước là sự nhiễm độc của hồ, sông, đại dương hoặc nước ngầm thường do hoạt động của con người.

6. Ô nhiễm đất xảy ra khi những hoạt động của con người phá hủy bề mặt Trái đất

7. Ô nhiễm tiếng ồn xảy ra bởi vì có quá nhiều âm thanh lớn trong môi trường.

8. Cảnh quá nhiều cột điện thoại quảng cáo pa nô, dây điện trên đầu, hoặc bảng hiệu cửa hàng gây ra ô nhiễm tầm nhìn.

4. Work in groups. Which types of pollution in 3 does your neighbourhood face? Rank them in order of seriousness. Give reasons for your group's order.

Vote for the group with the best reasons.

(Làm theo nhóm. Loại ô nhiễm nào trong phần 3 mà xóm bạn đối mặt? Sắp xếp mức độ nghiêm trọng. Đưa ra lý do cho thứ tự nhóm.)

Hướng dẫn giải:

It’s air pollution, noise pollution and visual pollution.

Air pollution —> noise pollution --> visual pollution

Air pollution does harm to your health. Noise pollution can make you stressed. Visual pollution is not good for sight around.

Tạm dịch:

Đó là ô nhiễm không khí và ô nhiễm tiếng ồn và ô nhiễm tầm nhìn.

Ô nhiễm không khí gây hại cho sức khỏe. Ô nhiễm tiếng ồn có thể làm bạn căng thẳng. Ô nhiễm tầm nhìn không tốt cho khung cảnh xung quanh.

Loigiaihay.com

Đã có lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới và Bài tập nâng cao - Xem ngay

Các bài liên quan: - Unit 7: Pollution - Ô nhiễm

>>Học trực tuyến các môn học lớp 8, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Lý, Hóa. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu