Tiếng Anh lớp 8 Mới

Unit 2: Life In The Countryside - Cuộc sống ở miền quê

Skills 2 trang 23 Unit 2 SGK Tiếng Anh 8 mới

Bình chọn:
4.4 trên 294 phiếu

3. Listen again and answer the questions in no more than FOUR words. (Nghe lại và trả lời những câu hỏi không hơn 4 từ.)

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1. Listen to a boy talking about changes in his village and tick (✓) the changes he mentions.

(Nghe một cậu con trai nói về những thay đổi trong làng này và đánh dấu (✓) những thay đổi mà cậu ây đề cập.)

Click tại đây để nghe:


Hướng dẫn giải:

Audio script:

I live in a mountainous village. My parents often tell me stories about their life in the past. It’s not much like the village I can see nowadays. Some villagers now live in brick houses instead of earthen ones. Our houses are better equipped with electric fans and TVs. Thanks to the TV, we now know more about life outside our village. We don’t use oil lamps any more. We have electric lights which are much brighter. More villagers are using motorcycles for transport instead of riding a horse or walking. We — village children — no longer have to waik a long way and cross a stream to get to school, which is dangerous in the rainy season. Now there’s a new school nearby. We also have more visitors from the city. They come to experience our way of life.

Dịch Script:

Tôi sống ở một ngôi làng miền núi. Cha mẹ tôi thường kể cho tôi những câu chuyện về cuộc sống trong quá khứ. Nó không giống như ngôi làng mà tôi có thể nhìn thấy ngày nay. Một số dân làng hiện đang sống trong những ngôi nhà gạch thay vì những ngôi nhà bằng đất. Nhà của chúng tôi được trang bị tốt hơn với quạt điện và TV. Nhờ có TV, giờ đây chúng tôi biết nhiều hơn về cuộc sống bên ngoài ngôi làng của chúng tôi. Chúng tôi không dùng đèn dầu nữa. Chúng tôi có đèn điện sáng hơn nhiều. Nhiều dân làng đang sử dụng xe máy để vận chuyển thay vì cưỡi ngựa hoặc đi bộ. Chúng tôi - trẻ em làng - không còn phải đi một chặng đường dài và băng qua suối để đến trường, điều này rất nguy hiểm vào mùa mưa. Bây giờ có một ngôi trường mới gần đó. Chúng tôi cũng có nhiều du khách hơn từ thành phố. Họ đến để trải nghiệm lối sống của chúng tôi.

B. ✓ thiết bị điện trong nhà

C. ✓ phương tiện giao thông

E. ✓ trường học

F. ✓ khách tham quan, du khách

Bài 2

Task 2. Listen again and say if the sentences are true (T) or false (F).

(Nghe lại lần nữa và nói câu nào đúng (T) hoặc sai (F).)

Click tại đây để nghe:


Hướng dẫn giải:

1. F

Tạm dịch:Không ai bâv giờ sống ở một ngôi nhà bằng đất.

2. T

Tạm dịch:Bây giờ ngôi làng đã có điện.

3. F

Tạm dịch:Những con ngựa vẫn là phương tiện giao thông duy nhất trong làng.

4. T

Tạm dịch:Bọn trẻ từng đi một quãng đường dài để dến trường.

5. T

Tạm dịch: Ngày càng có nhiều khách tham quan đến xem chúng.


Bài 3

Task 3. Listen again and answer the questions in no more than FOUR words.

(Nghe lại và trả lời những câu hỏi không hơn 4 từ.)

Click tại đây để nghe:


Hướng dẫn giải:

1. His parents.

Tạm dịch:Ai thường kể cho chàng trai những câu chuyện về quá khứ?

Ba mẹ của anh ấy.

2. Life utside their village.

Tạm dịch:Bây giờ những người trong làng biết nhiều hơn về gì?

Cuộc sống ngoài làng của họ.

3. Near the village.

Tạm dịch: 

Trường mới ở đâu?

Gần làng.

4. A nomadic life.

Tạm dịch: 

Khách tham quan muốn trả qua điều gì trong làng?

Một cuộc sống du mục.

Bài 4

Task 4. What do you think?

Which change(s) in the Listening do you see as positive? Which do you see as negative?

Support your opinion with a reason. Write it out.

(Bạn nghĩ gì? Thay đổi nào trong bài nghe mà em thấy tích cực? Em thấy gì là tiêu cực? Hỗ trợ ý kiến của em với một lý do. Viết nó ra.)

Hướng dẫn giải:

It’s good for the villagers to have TVs. They can now have more fun and .earn more about different people and different places.

Tạm dịch:

Thật tốt cho người trong làng có ti vi. Họ giờ đây có thể có nhiều niềm vui hơn và học nhiều hơn về những người khác và những nơi khác.

Bài 5

Task 5. Work in groups. Discuss and find some changes in a rural area. Make notes of the changes.

(Làm theo nhóm. Thảo luận vài thay đổi ở khu vực nông thôn. Ghi chú về những thay đổi đó.)

Hướng dẫn giải:

A: The rural area changes so much now.

B: Really? What is the change?

A: People don’t use buffaloes for transport. They use motorbikes. They have running water, electricity and TVs at home.

B: Anything else?

A: The school is near the village. There is also hospital there.

Tạm dịch:

A. Khu vực nông thôn giờ đây thay đổi nhiều quá.

B. Vậy à? Thay đổi gì?

A. Người ta không dùng trâu làm để giao thông nữa. họ dùng xe máy. Họ có nước máy, điện và ti vi ở nhà.

B. Có gì khác không?

A. Trường học cũng ở gần làng. Cũng có thêm bệnh viện nữa

Bài 6

Task 6. Write a short paragraph about the changes.

(Viết một đoạn văn ngắn về những thay đổi.)

Hướng dẫn giải:

My hometown changes so much. The first change is life of local people. They have a better life because they have electricity, TV, hospital, schools nearby the village. The second change is the people There are more people and more houses here. The houses are more modern in brick not by soil anymore. The last change is the place for children to play. There is a park in the village.

Tạm dịch:

Quê tôi thay đổi nhiều lắm. Thay đổi đầu tiên là cuộc sống của người dân địa phương. Họ có một cuộc sống tốt hơn bởi vì họ có điện, ti vi, bệnh viện, trường học gần làng. Thay đổi thứ hai là con người. Có nhiều người hơn và nhiều nhà hơn trong làng. Những ngôi nhà hiện đại hơn bằng gạch chứ không còn bằng đất nữa. Thay đổi cuối cùng là nơi cho bọn trẻ chơi. Có một công viên trong làng.

Loigiaihay.com

Đã có lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới và Bài tập nâng cao - Xem ngay

Các bài liên quan:

Looking Back trang 24 Unit 2 SGK Tiếng Anh 8 mới Looking Back trang 24 Unit 2 SGK Tiếng Anh 8 mới

3. Look at the pictures and complete the sentences, using suitable comparative forms of the adverbs in brackets.

Xem chi tiết
Project trang 25 Unit 2 SGK Tiếng Anh 8 mới Project trang 25 Unit 2 SGK Tiếng Anh 8 mới

Work in groups of four or five. Take turns to draw a group picture of a place you would like to live in the countryside. Then make a list of:

Xem chi tiết
Skills 1 trang 22  Unit 2 SGK Tiếng Anh 8 mới Skills 1 trang 22 Unit 2 SGK Tiếng Anh 8 mới

4. Work in pairs. Interview your partner to find out what he/ she likes/ doesn't like about the life of the nomads.

Xem chi tiết
Communication trang 21 Unit 2 SGK Tiếng Anh 8 mới Communication trang 21 Unit 2 SGK Tiếng Anh 8 mới

3. Work in groups. Reply to the posts in 1. Write down your replies. (Làm theo nhóm. Trả lời những bài đăng trong phần 1. Viết xuống câu trả lời của bạn.)

Xem chi tiết
A Closer Look 2 trang 51 Unit 5 SGK Tiếng Anh 8 mới A Closer Look 2 trang 51 Unit 5 SGK Tiếng Anh 8 mới

Nối mỗi cặp câu với một trạng từ liên từ thích hợp trong khung để làm thành câu phức.

Xem chi tiết
Communication trang 53 Unit 5 SGK Tiếng Anh 8 mới Communication trang 53 Unit 5 SGK Tiếng Anh 8 mới

Nhìn vào hình. Thảo luận những câu hỏi sau với một người bạn sau đó viết những từ đúng bên dưới những bức hình.

Xem chi tiết
Skills 2 trang 55 Unit 5 SGK Tiếng Anh 8 mới Skills 2 trang 55 Unit 5 SGK Tiếng Anh 8 mới

Bây giờ sử dụng ghi chú để viết một bài về lễ hội này cho trang web của trường. Nhớ thêm bất kỳ từ liên kết bên dưới để làm thành câu ghép và câu phức.

Xem chi tiết
Skills 1 trang 54 Unit 5 SGK Tiếng Anh 8 mới Skills 1 trang 54 Unit 5 SGK Tiếng Anh 8 mới

Bên dưới là những hình ảnh từ website về những lễ hội ở Việt Nam. Làm theo nhóm để trả lời những câu hỏi sau.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.