Tiếng Anh lớp 8 Mới

Unit 4: Our Customs And Traditions - Phong tục và truyề..

Gammar Unit 4 SGK Tiếng Anh 8 mới

Bình chọn:
4.2 trên 45 phiếu

should (sẽ, nên) should là dạng quá khứ của shall. Should not hay shouldn’t có nghĩa là không nên.

Giải thích ngữ pháp

1) should (sẽ, nên) should là dạng quá khứ của shall. Should not hay shouldn’t có nghĩa là không nên.

Cấu trúc: (+) Thể khẳng định (Afirmative form)  

 s + should + V (bare-infi). +...

Ex: You should learn English. Bạn nên học tiếng Anh

(-) Thể phủ định (Negative form)

s + shouldn’t + V (bare-infi). +...

Lưu ý: should not viết tắt là shouldn't.

Ex: You shouldn't work all day. Bạn không nên làm việc cả ngày.

Cách dùng:

- should dùng để đưa ra một lời khuyên, ý kiến.

Ex: You should start eating more sensibly.

Bạn nên bắt đầu ăn uống hợp lý hơn.

You shouldn't eat so much chocolate. It's bad for you.

Bạn không nên ăn quá nhiều sô-cô-la. Nó không tốt cho bạn.

If you want to learn English, you should practise as much as possible.

 Nếu bạn muốn học tiếng Anh, bạn nên thực hành nhiều nhất có thể.

- should được dùng để nói về những gì ta mong đợi xảy ra như lịch trình, kế hoạch, dự đoán của người nói (nhưng có khi lại không xảy ra như ý).

Ex: She should come to your house by now.

Giờ này cô ta nên đến nhà bạn rồi chứ. (vậy mà chưa thấy cô ta đâu)

He should be here by now. He left over an hour ago.

Đáng lẽ giờ ông ấy trên ở đây. Ông ta đã đi được hơn một giờ rồi.

  • Have to (phải)

Cấu trúc:

(+) Thể khẳng định (Affirmative form)

s + have to/has to + infinitive +...

Ex: I have to clean the house this week.

Tôi phải dọn dẹp nhà cửa trong tuần này.

She has to wash my clothes.

Cô ấy phải giặt quần áo của mình.

(-) Thể phủ định (Negative form)

s + don’t/doesn’t have to + infinitive +...

Lưu ý: not have to = không nhất thiết phải (tùy chọn)

Ex: She doesn’t have to wear a company uniform.

Cô ấy không nhất thiết phải mặt đồng phục công ty.

You don't have to wear shirt if you don't want to.

Nếu bạn không muốn, bạn không nhất thiết phải mặc áo sơ mi.

(?) Thể nghi vân (Interrogative form)

 Do/ Does + s + have to + infinitive +...

Ex: Do we have to follow the tradition of cleaning the house before Tet?

Chúng ta có phải theo truyền thống dọn dẹp nhà cửa trước Tết không? Cách dùng:

- Have to có nghĩa là phải mang tính chất làm vì nghĩa vụ, nhiệm vụ, bổn phận do nguyên nhân bên ngoài.

Ex: I have to wash clothes this week.

Tuần này tôi phải giặt quần áo.

- Have to còn diễn tả một việc nào đó ngoài ý muốn mà chúng ta phải làm.

Ex: Pupils have to wear red scarf when they go to school.

Học sinh phải đeo khăn quàng đỏ khi họ đến trường.

*Mở rộng

Cách dùng “must” (phải)

- must có nghĩa là phải, dùng diễn tả một yêu cầu bắt buộc.

Ex: I haven’t got much time. We must hurry.

Tôi không có nhiều thời gian. Cliúng ta phải nhanh lên.

- must: chắc hẳn là... diễn tả sự chắc chắn của một nhận định.

Ex: You have worked hard all day. You must be tired.

Bạn làm việc cả ngày. Nên bạn mệt rồi.

Lưu ý:

- must not viết tắt là mustn’t.

- must not diễn tả sự cấm đoán, không được phép làm, nghiêm trọng hơn cannot nhiều.

mustn’t + bare infinitive... = Don’t + bare infinitive...

Ex: You mustn’t wear shoes in your house.

= Don’t wear shoes in your house.

Bạn không được mang giày vào nhà. (lệnh cấm)

You must not swim in that lake. It's full of crocodiles.

= Don’t swim in that river.

Anil không được bed dưới cái hồ đó. Dưới đó toàn là cá sấu.

- must đồng nghĩa với have to. Must là động từ khiếm khuyết, không có dạng quá khứ, tương lai. Have to là động từ thường, có đủ các dạng. Vì vậy khi cần diễn đạt những ý nghĩa thường dùng với must trong quá khứ hay tương lai, ta dùng have to.

- Trong hiện tại, musthave to khác nhau như thế nào?

  • must trang trọng hơn have to
  • must diễn tả sự bắt buộc nội tại, người nói tự cho là mình phải làm điều gì đó.
  • have to diễn tả sự bắt buộc ngoại tại, người nói cho là mình phải làm gì đó do hoàn cảnh bên ngoài ép buộc.
  • musthave to thường được thay thế lẫn nhau, tuy nhiên, must có phần trang trọng hơn have to.
  • must not = không được (cấm đoán)
  • not have to = không nhất thiết phải (tùy chọn)

Ex: You must not wear jeans to go to school.

= Don’t wear jeans to go to school.

Bạn không được mặc quần gin đi học.

You don't have to wear shirt if you don't want to.

= You don’t need to wear shirt if you don’t want to.

Nếu bạn không muốn, bạn kliông nhất thiết phải mặc ảo sơ mi.

Đã có lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới và Bài tập nâng cao - Xem ngay

Các bài liên quan:

Vocabulary - Phần từ vựng - Unit 4 Tiếng Anh 8 mới Vocabulary - Phần từ vựng - Unit 4 Tiếng Anh 8 mới

Tổng hợp từ vựng (Vocabulary) SGK tiếng Anh 8 mới unit 4

Xem chi tiết
Getting started trang 38 Unit 4 SGK Tiếng Anh 8 mới Getting started trang 38 Unit 4 SGK Tiếng Anh 8 mới

Viết c (custom - phong tục) hoặc T (truyền thống) bên dưới mỗi bức hình trong phần a. Theo cặp, so sánh câu trả lời của bạn.

Xem chi tiết
A Closer Look 1 trang 40 Unit 4 Tiếng Anh 8 mới A Closer Look 1 trang 40 Unit 4 Tiếng Anh 8 mới

Đọc những phong tục và truyền thống sau. Tạo thành câu để nói rằng chúng còn ở tỉnh em không, sử dụng bất kỳ thành ngữ nào trong phần 2. Nhớ thay đổi thì của động từ nếu cần thiết.

Xem chi tiết
A Closer Look 2 trang 41 Unit 4 Tiếng Anh 8 mới A Closer Look 2 trang 41 Unit 4 Tiếng Anh 8 mới

Mi sẽ thăm bạn của cô ấy là Eri ở Nhật Bản. Đọc thư điện tử của Eri, có 6 lỗi trong đó, em có thể tìm và sửa chúng không?

Xem chi tiết
A Closer Look 2 trang 61 Unit 6 Tiếng Anh 8 mới A Closer Look 2 trang 61 Unit 6 Tiếng Anh 8 mới

Sử dụng thì quá khứ tiếp diễn và những từ được đề nghị để viết các câu miêu tả cái gì đang xảy ra trong mỗi bức hình.

Xem chi tiết
Skills 1 trang 64 Unit 6 SGK Tiếng Anh 8 mới Skills 1 trang 64 Unit 6 SGK Tiếng Anh 8 mới

Đọc truyện ngụ ngôn Cây khế. Sau đó tìm những từ sau và gạch dưới chúng trong truyện. Chúng có nghĩa gì?

Xem chi tiết
Skills 2 trang 65 Unit 6 SGK Tiếng Anh 8 mới Skills 2 trang 65 Unit 6 SGK Tiếng Anh 8 mới

Sử dụng ghi chú của bạn trong phần 3 để viết một câu truyện cổ tích. Sử dụng kiểu truyện “Công chúa và Con rồng” làm mẫu.

Xem chi tiết
Communication trang 63 Unit 6 SGK Tiếng Anh 8 mới Communication trang 63 Unit 6 SGK Tiếng Anh 8 mới

Làm theo nhóm. Lần lượt, kể lại chuyện cổ tích cho thành viên trong nhóm em theo lời của em. Chọn người kế hay nhất trong nhóm.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng