Tiếng Anh lớp 8 Mới

Unit 7: Pollution - Ô nhiễm

A Closer Look 1 trang 8 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới

Bình chọn:
4.4 trên 192 phiếu

Khi thêm một hậu tố -ic vào một từ thì sẽ làm từ đó thay đổi cách nhấn âm. Ta sẽ nhấn âm trước ngay hậu tố thêm vào.

Vocabulary (Từ vựng)

Task 1. Complete the table with appropriate verbs, nouns, and adjectives.

(Hoàn thành bảng vời động từ thích hợp, danh từ và tính từ thích hợp.)

Hướng dẫn giải:

Verb

Noun

Adjective

to poison

(1) poison

poisonous

(2) contaminate

contamination

contaminant

contaminated

to pollute

pollution (3) pollutant

(4) polluted

to die

(5) death

dead

to damage

damange

(6) damaged

Task 2. Complete the sentences with the words from the table in 1. You do not need to use all the words. The first letter of each word has been provided.

(Hoàn thành các câu với những từ trong bảng từ phần 1. Em không cần sử dụng tất cả các từ. Chữ cái đầu tiên của mỗi từ được cung cấp.)

Hướng dẫn giải:

1. poisonous: chất độc hại 

Tạm dịch: Chất thải hóa chất độc hại được thải ra sông.

2. pollutants : sự ô nhiễm

Tạm dịch: Bạn có biết chất gây ô nhiễm nào gây nên ô nhiễm không khí không?

3. dead: chết (người, vật, cây cối)

Tạm dịch: Cá chết đang nổi trên nước.

4. contaminated: nhiễm (bẩn, độc)

Tạm dịch: Đừng uống nước đó. Nó bị nhiễm bẩn rồi.

5. damage: sự nguy hại, sự nguy hiểm

Tạm dịch: Mưa axit đã gây nên sự nguy hại cho những cây cối trông vùng này.

6. pollute: gây ô nhiễm

Tạm dịch: Nếu chúng ta làm ô nhiễm không khí, ngày càng có nhiều người gặp vấn đề về hô hấp.

Task 3. a. Decide which sentence in each pair of sentences is a cause and which is an effect. Write C9 for cause) or E (for effect) next to each sentence. Note that the words in brackets relate to Activity 3b.

(Quyết định câu nào trong mỗi cặp câu là nguyên nhân và cái nào là hậu quả. Viết C hoặc E cho mỗi câu. Ghi chú những từ trong ngoặc đơn liên quan đến Hoạt động 3b.)

Hướng dẫn giải:

1. C - E

Giải thích: (hậu quả) because (nguyên nhân)

Tạm dịch:

Bởi vì mọi người vứt rác bừa bãi xuống đất.

Nhiều động vật ăn rác và bị bệnh.

2. C - E

Giải thích: (nguyên nhân) lead to - dẫn đến (hậu quả)

Tạm dịch: 

Những con tàu chảy dầu ra đại dương và sông. 

Nhiều động vật dưới nước và cây'“bị chết.

3. C - E

Giải thích: (nguyên nhân) so - vậy nên (hậu quả)

Tạm dịch: 

Những hộ gia đình thải rác ra sông. 

Sông bị ô nhiễm.

4. E - C 

Giải thích :(hậu quả) since - vì (nguyên nhân)

Tạm dịch: 

Giảm tỉ lệ sinh con. 

Ba mẹ bị nhiễm phóng xạ. 

5. E - C

Giải thích: (hậu quả) due to - vì (nguyên nhân) 

Tạm dịch: 

Chúng ta không thể thấy những ngôi sao vào ban đêm. 

Có quá nhiều ô nhiễm ánh sáng. 

b. Combine the sentences in each pair into a new sentence that shows a cause/ effect relationship. Use the cause or effect signal word or phrase given in brackets. You will have to add, delete, or change words in most sentences.

(Kết hợp các câu trong mỗi cặp thành một câu mới thể hiện nguyên nhân/kết quả. Sử dụng từ chỉ nguyên nhân/ kết quả được cho trong ngoặc đơn. Em sẽ phải thêm, bỏ hoặc thay đổi những từ trong hầu hết các câu.)

Hướng dẫn giải:

1. Because people throw litter on the ground, many animals eat it and become sick

Tạm dịch: Bởi vì mọi người vứt rác trên mặt đất, nhiều loài động vật ăn nó và trở nên bệnh.

2. Oil spills from ships in oceans and rivers lead to the death of many aquatic animals and plants.

Tạm dịch: Sự cố tràn dầu từ tàu trên đại dương và những con sông dẫn đến cái chết của nhiều loài động vật thủy sinh và thực vật.

3. Households dump waste into the river so it is polluted.

Tạm dịch: Các hộ gia đình đổ chất thải xuống sông nên nó bị ô nhiễm.

4. Since the parents were exposed to radiation, their children have birth defects.

Tạm dịch: Kể từ khi cha mẹ đã tiếp xúc với bức xạ, con cái của họ có khuyết tật bẩm sinh.

5. We can’t see the stars at night due to the light pollution.

Tạm dịch: Chúng tôi không thể nhìn thấy các ngôi sao vào ban đêm do tình trạng ô nhiễm ánh sáng.

Task 4. Work in groups. Look at the pairs of pictures. Give as many sentences as possible to show cause/ effect relationships.

(Làm theo nhóm. Nhìn vào những cặp hình. Đưa ra nhiều câu để thể hiện nguyên nhân/ kết quả.)

Hướng dẫn giải:

1. People cough because they breathe in the fumes from cars.

Tạm dịch: Người ta ho vì họ hít thở khói từ xe hơi.

2. The soil is polluted, so plants can’t grow.

Tạm dịch: Đất bị ô nhiễm, vì vậy cây không thể lớn được.

3. We won’t have fresh water to drink because of water pollution.

Tạm dịch: Chúng ta sẽ không có nước sạch để uống bởi vì ồ nhiễm nước.

4. We plant trees, so we can have fresh air.

Tạm dịch: Chúng ta trồng cây, vì vậy chúng ta có không khí sạch.

 

Pronunciation (Phát âm)

Task 5. Listen and mark the stress in each word, then repeat it.

(Nghe và đánh dấu nhấn trong mỗi từ, sau đó lặp lại nó.)

Click tại đây để nghe:



Task 6. Underline the words ending in -ic and circle the words ending in -al in the following sentences. Mark the stress in each word. Listen and check your answer, then repeat the sentences.

(Gạch dưới những phần cuối từ -ic và khoanh tròn phần cuối từ - al trong những câu sau. Đánh dấu vào mỗi từ. Nghe và kiểm tra những câu trả lời của em, sau đó lặp lại các câu.)

Click tại đây để nghe:



 

Hướng dẫn giải:

1. scien'tific

Tạm dịch:Theo nghiên cứu khoa học, những vật chất siêu nhỏ có thể giúp làm sạch ô nhiễm phóng xạ.

2. 'national

Tạm dịch: Chất lượng nước đã trở thành một vấn đề quốc gia.

3. 'medical

Tạm dịch: Nhiều người nhận được sự chữa trị y tế vì bị bệnh

4. ’chemical

Tạm dịch: Chất thải hóa học có thể gây ô nhiễm nước.

5. dra'matic

Tạm dịch: Việc giảm ô nhiễm không khí rõ rệt trong năm rồi.

Loigiaihay.com

Đã có lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 8 mới và Bài tập nâng cao - Xem ngay

Các bài liên quan:

A Closer Look 2 trang 9 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới A Closer Look 2 trang 9 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới

Làm việc theo nhóm. Học sinh A bắt đầu với câu điều kiện loại 1 hoặc loại 2. Học sinh B sử dụng câu cuối của học sinh a để bắt đầu câu của anh ấy.

Xem chi tiết
Communication trang 11 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới Communication trang 11 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới

Noise is constant and loud sound. To measure the loudness, or volume of sounds, people use a unit called a decibel.

Xem chi tiết
Skills 2 trang 13 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới Skills 2 trang 13 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới

Tưởng tượng rằng em đang viết một bài báo cho một tờ báo địa phương về một loại ô nhiễm trong khu vực em. Một trong các bạn viết về nguyên nhân và những người khác viết về hậu quả, sau đó thảo luận.

Xem chi tiết
Looking Back trang 14 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới Looking Back trang 14 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới

Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, xóm tôi rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh.

Xem chi tiết
Skills 1 trang 64 Unit 6 SGK Tiếng Anh 8 mới Skills 1 trang 64 Unit 6 SGK Tiếng Anh 8 mới

Đọc truyện ngụ ngôn Cây khế. Sau đó tìm những từ sau và gạch dưới chúng trong truyện. Chúng có nghĩa gì?

Xem chi tiết
Skills 2 trang 65 Unit 6 SGK Tiếng Anh 8 mới Skills 2 trang 65 Unit 6 SGK Tiếng Anh 8 mới

Sử dụng ghi chú của bạn trong phần 3 để viết một câu truyện cổ tích. Sử dụng kiểu truyện “Công chúa và Con rồng” làm mẫu.

Xem chi tiết
Looking Back trang 66 Unit 6 SGK Tiếng Anh 8 mới Looking Back trang 66 Unit 6 SGK Tiếng Anh 8 mới

Bạn đang làm gì vào những giờ sau? Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi, như trong ví dụ.

Xem chi tiết
Review 2 - Language trang 68 SGK Tiếng Anh 8 mới Review 2 - Language trang 68 SGK Tiếng Anh 8 mới

Hoàn thành mỗi câu, sử dụng although, while, however, moreover và otherwise.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng