Tiếng Anh lớp 8 Mới

Unit 9: Natural Disasters - Thảm họa thiên nhiên

Looking Back trang 34 Unit 9 SGK Tiếng Anh 8 mới

Bình chọn:
4.2 trên 202 phiếu

Quyết định câu nào có thể bị thay đổi thành thể bị động. Viết chúng xuống. Giải thích tại sao 2 câu không thể.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1. Match the words (1-6) to their definitions (A-F).

(Nối những từ với định nghĩa của chúng.)

Lời giải chi tiết:

1 - C

Tạm dịch: một giai đoạn dài khi không có mưa và không đủ nước cho con người, động vật và cây trồng.

2 - F

Tạm dịch: một lượng lớn mùn chảy xuống núi, thường phá hủy những tòa nhà và làm hại hoặc giết người dân bên dưới.

3 - D

Tạm dịch: một lượng lớn nước bao phủ một khu vực mà thường khô hạn.

4 - B

Tạm dịch: tsumina - một cơn sóng lớn mà có thể phá hủy những thị trấn gần biển.

5 - A

Tạm dịch: tornado - một cơn bão lớn với gió mạnh mà di chuyển thành vòng tròn

6 - E

Tạm dịch: earthquake - một sự rung lắc bề mặt trái đất mạnh và đột ngột.

Bài 2

Task 2. Use the words from the box in the correct form to complete the sentences.

(Sử dụng những từ trong khung cho chính xác để hoàn thành câu.)

Lời giải chi tiết:

Hướng dẫn giải:

1. evacuated

Tạm dịch: Đội cấp cứu đã di tản ngôi làng khi mà dòng sông làm lụt lội cả khu vực.

2.   put out

Tạm dịch: Đội cứu hộ vẫn đang cố gắng dập tắt đám cháy.

3.   take

Tạm dịch: Gió mạnh làm cho những người leo núi phải tìm chỗ trú ẩn

4. provided

Tạm dịch: Nhiều quốc gia đã cung cấp thực phẩm và trợ cấp vật dụng khác cho những người dân bị nạn trong cơn bão cuồng phong.

5. scattered 

Tạm dịch: Những mảnh vụn từ những tòa nhà sụp đổ đã được vung vãi khắp biển.

Bài 3

Task 3. Decide which of the sentences can be  changed to passive voice. Write them down. Explain why two of them cannot.

(Quyết định câu nào có thể bị thay đổi thành thể bị động. Viết chúng xuống. Giải thích tại sao 2 câu không thể.)

Lời giải chi tiết:

1. The tickets will be collected by Mr. Smith.

Tạm dịch: Vé được thu bởi ông Smith.

2. A play was put on by students at the end of term.

Tạm dịch: Một vở kịch được dựng bởi những học sinh vào cuối kỳ.

4. The message was taken by Julie.

Tạm dịch: Tin nhắn được gửi bởi Julie.

5. The picture was painted by a local artist.

Tạm dịch: Bức tranh được một họa sĩ địa phương vẽ.

Câu 3 và 6 không thế bởi vì động từ chính là is (câu 3) và arrive (câu 6)

Bài 4

Task 4.  Match the two parts to make complete sentences.

(Nối 2 phần để hoàn thành câu.)

Lời giải chi tiết:

1 - D

Tạm dịch: Sau khi máy bay chúng tôi hạ cánh, chúng tôi đã chờ một giờ để Lấy hành lý.

2 - F

Tạm dịch: Chúng tôi đã thấy tàu hỏa rời đi, 10 phút trước khi chúng tôi đến ga.

3 - A

Tạm dịch: Khi chúng tôi đến khách sạn, chúng tôi đã biết họ đã làm lạc mất đặt phòng của chúng tôi.

4 - B

Tạm dịch: Tôi đã chưa bao giờ thật sự đi du lịch, cho đến khi tôi quyết định đi du học.

5 - C

Tạm dịch: Người phục vụ đã lấy dĩa của tôi, trước khi tôi ăn xong.

6 - E

Tạm dịch: Khi tôi bước lên xe buýt, tôi mới chú ý rằng tôi đã để lại hộ chiếu của mình ở nhà.

Bài 5

Task 5

a. Imagine five bad things that happened to you yesterday, and write them down.

(Tưởng tượng 5 điều xấu mà đã xảy ra cho em hôm qua, viết chúng xuống.)

b.  Work in groups. Add time clauses to yoursentences as the following examples.

(Làm theo nhóm. Thêm mệnh đề chỉ thời gian cho câu của em như ví dụ.)

Phương pháp giải:

'happened to you yesterday' ===> tất cả các câu dùng QKĐ

Lời giải chi tiết:

a.

1. Someone stole my bike.

Tạm dịch: Ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.

2. My sister broke my computer.

Tạm dịch: Em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.

3. My bike broke down on the way to school.

Tạm dịch: Xe đạp của tôi bị hư trên đường đến trường.

4. I went to school late.

Tạm dịch: Tôi đã dậy trễ và đi đến trường trễ.

5. My mother shouted at me about my study.

Tạm dịch: Mẹ tôi giận tôi về chuyện học.

b. 

When I woke up yesterday morning, someone had stolen my bike.

Tạm dịch: Khi tôi dậy vào sáng hôm qua, ai đó đã trộm cái xe đạp của tôi.

When I got home yesterday, my sister had broken my computer

Tạm dịch: Khi tôi về nhà vào hôm qua, em tôi đã làm vỡ cái máy vi tính của tôi.

When I went to school, my bike broke down.

Tạm dịch: Khi tôi đến trường, xe đạp của tôi bị hư

When my teacher came to class, she knew that I had gone to school late.

Tạm dịch: Khi giáo viền đến lớp, cô ấy đã biết tôi đi học trễ.

When my father came home, my mother shouted at me about my study.

Tạm dịch: Khi cha tôi về nhà, mẹ đã mắng tôi về việc học.

Bài 6

Task 6. Read the news headlines. In pairs, use the expressions from the box in GETTING STARTED to respond to them.

(Đọc tựa đề tin tức. Làm theo cặp, sử dụng những thành ngữ trong phần Bắt đầu để trả lời.)

Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Đứa bé 6 tuổi được chú chó nuôi cứu khỏi cháy rừng.

Hàng trăm ngôi nhà bị thiệt hại hoặc phá hủy ở Haiti bởi lốc xoáy.

Những người sông sót trong trận động đất đã được tìm thấy dưới mảnh vụn sau 10 ngày.

Chỗ ở tạm thời đã được dựng nên cho những nạn nhân vụ núi lửa.

Một triệu đô la được quyên cho những nạn nhân vụ bão nhiệt đới ở Philippines gần đây.

Những mảnh vụn cuốĩ cùng được dọn dẹp bởi đội cứu hộ.

A: Người ta nói rằng cô bé 6 tuổi đã được chú chó nuôi của cô ấy cứu khỏi đám cháy rừng.

B: Wow! Thật tuyệt!

Các bài liên quan:

Project trang 35 Unit 9 SGK Tiếng Anh 8 mới Project trang 35 Unit 9 SGK Tiếng Anh 8 mới

Có những hoạt động nhằm mục đích cung cấp sự trợ giúp cho những nạn nhân của những thảm họa thiên nhiên. Viết một cụm từ để miêu tả mỗi bức hình.

Xem chi tiết
Skills 2 trang 33 Unit 9 SGK Tiếng Anh 8 mới Skills 2 trang 33 Unit 9 SGK Tiếng Anh 8 mới

Nghe An Province was badly affected again when a typhoon hit the area last night. The storm began at around 11 p.m.

Xem chi tiết
Skills 1 trang 32 Unit 9 SGK Tiếng Anh 8 mới Skills 1 trang 32 Unit 9 SGK Tiếng Anh 8 mới

Đọc bài báo về cách chuẩn bị cho một thảm họa thiên nhiên. Nhìn vào những từ trong khung, sau đó tìm chúng trong bài và gạch dưới chúng. Chúng có nghĩa gì?

Xem chi tiết
Communication trang 31 Unit 9 SGK Tiếng Anh 8 mới Communication trang 31 Unit 9 SGK Tiếng Anh 8 mới

Nghe quan điểm của các thính giả về những thảm họa thiên nhiên lần nữa và quyết định em đồng ý với quan điểm của ai. Không đồng ý với quan điểm của ai

Xem chi tiết
Skills 2 trang 13 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới Skills 2 trang 13 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới

Tưởng tượng rằng em đang viết một bài báo cho một tờ báo địa phương về một loại ô nhiễm trong khu vực em. Một trong các bạn viết về nguyên nhân và những người khác viết về hậu quả, sau đó thảo luận.

Xem chi tiết
Skills 1 trang 12 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới Skills 1 trang 12 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới

Ô nhiễm nước là sự nhiễm độc của những cá thể nước như hồ, sông, đại dương và nước ngầm (nước bên dưới bề mặt Trái đất). Nó là một trong những loại ô nhiễm nghiêm trọng.

Xem chi tiết
Getting started trang 16 Unit 8 SGK Tiếng Anh 8 mới Getting started trang 16 Unit 8 SGK Tiếng Anh 8 mới

Để chuẩn bị cho bài này thật tốt, các em nên tìm hiểu thêm một số quốc gia nói tiếng Anh là ngôn ngữ chính (tiếng mẹ đẻ).

Xem chi tiết
Looking Back trang 14 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới Looking Back trang 14 Unit 7 SGK Tiếng Anh 8 mới

Tôi sống ở ngoại ô thành phố ở Việt Nam. Cách đây 3 năm, xóm tôi rất sạch sẽ và xinh đẹp, với cánh đồng lúa và cây xanh.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.

Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay