Đề số 2 - Đề kiểm tra học kì 1 - Vật lí 11

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 2 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) - Vật lí 11

Đề bài

Câu 1: Một nguồn điện có suất điện động  E = 6 V và điện trở trong r = 1  được mắc với mạch ngoài có điện trở R = 2  để tạo thành mạch kín. Hiệu điện thế mạch ngoài là

A. 4 V.                           B. 2 V.

C. 6 V.                           D. 3 V.

Câu 2: Quy ước chiều dòng điện là

A. chiều dịch chuyển của các ion âm.

B. chiều dịch chuyển của các ion.

C. chiều dịch chuyển của các electron.

D. chiều dịch chuyển của các điện tích dương.

Câu 3: Cho biết hệ số nhiệt điện trở của đồng là α = 0,004 K-1. Một sợi dây đồng có điện trở 74 Ω ở nhiệt độ 50 0C, khi nhiệt độ tăng lên 100 0C thì điện trở của sợi dây đó là

A. 88,8 Ω.                      B. 66 Ω.

C. 76 Ω.                         D. 96 Ω.

Câu 4: Biết hiệu điện thế UM N  = 3 V. Đẳng thức nào sau đây chắc chắn đúng ?

A. VN  =  3 V.

B. VM  =  3 V.

C. VM - VN  = 3 V.

D. VN  - VM  = 3 V.

Câu 5: Hạt tải điện trong chất bán dẫn là

A. ion dương.

B. ion âm.

C. electro tự do.

D. electron dẫn và lỗ trống.

Câu 6: Trong các bán dẫn, bán dẫn loại nào mật độ electron tự do và mật độ lỗ trống bằng nhau?

A. Bán dẫn loại n.

B. Bán dẫn loại p.

C. Bán dẫn tinh khiết.

D. Bán dẫn loại p và bán dẫn loại n.

Câu 7: Nhiệt lượng toả ra trên vật dẫn khi có dòng điện chạy qua

A. tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

C. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

D. tỉ lệ nghịch với bình phương cường độ dòng điện chạy qua vật dẫn.

Câu 8: Nếu khoảng cách từ điện tích điểm tới điểm đang xét tăng lên gấp 2 lần thì cường độ điện trường tại điểm đó sẽ

A. giảm đi 4 lần.

B. tăng lên 4 lần.           

C. giảm đi 2 lần.

D. tăng lên 2 lần.

Câu 9: Trong cách mắc song song các nguồn giống nhau thì

A. suất điện động của bộ nguồn và điện trở trong đều tăng.

B. suất điện động của bộ nguồn và điện trở trong đều không đổi.

C. suất điện động của bộ nguồn tăng nhưng điện trở trong không đổi.

D. suất điện động của bộ nguồn không đổi nhưng điện trở trong giảm.

Câu 10: Nguồn điện có suất điện động 12 V, khi mắc nguồn điện này với một bóng đèn để thành mạch kín thì nó cung cấp một dòng điện có cường độ 0,8 A. Công của nguồn điện này sản ra trong 15 phút là

A. 8640 J.                      B. 144 J.

C. 9,6 J.                         D. 180  J.

Câu 11: Công của lực điện thực hiện để di chuyển điện tích dương từ điểm này đến điểm kia trong điện trường, không phụ thuộc vào

A. hình dạng của đường đi.

B. vị trí điểm đầu và điểm cuối của đường đi.

C. độ lớn của điện tích di chuyển.

D. cường độ điện trường.

Câu 12: Gọi Q, C và U là điện tích, điện dung và hiệu điện thế giữa hai bản của một tụ điện. Phát biểu nào dưới đây là đúng?

A. C phụ thuộc vào Q và U.

B. C tỉ lệ nghịch với U.

C. C không phụ thuộc vào Q và U.

D. C tỉ lệ thuận với Q.

Câu 13: Hiện tượng siêu dẫn là hiện tượng

A. hệ số nhiệt điện trở của dây giảm đột ngột xuống bằng 0.

B. điện trở của dây dẫn giảm đột ngột xuống bằng 0.

C. cường độ dòng điện qua dây dẫn giảm đột ngột xuống bằng 0.

D. Các electron tự do trong dây dẫn đột ngột dừng lại.

Câu 14: Hai quả cầu kim loại nhỏ tích điện q1 = 5 μC và q2 = - 3 μC kích thước giống nhau cho tiếp xúc với nhau rồi đặt trong chân không cách nhau 5 cm. Lực tương tác tĩnh điện giữa chúng sau khi tiếp xúc là

A. 4,1 N.                        B. 3,6 N.

C. 1,7 N.                        D. 5,2 N.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật đó nhận thêm êlectron.

B. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện âm là vật thừa êlectron.

C. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật thiếu êlectron.

D. Theo thuyết êlectron, một vật nhiễm điện dương là vật đó nhận thêm các ion dương.

Câu 16: Trong một mạch điện kín, hiệu điện thế mạch ngoài UN phụ thuộc như thế nào vào điện trở RN của mạch ngoài ?

A. UN tăng khi RN tăng.

B. UN  không phụ thuộc vào RN .

C. UN tăng khi RN giảm .

D. UN lúc đầu giảm, sau đó tăng dần khi RN tăng dần từ 0 đến vô cùng.

Câu 17: Chọn một đáp án sai:

A. Hồ quang điện là quá trình phóng điện tự lực.

B. Hồ quang điện xảy ra trong chất khí ở áp suất cao.

C. Hồ quang điện xảy ra trong chất khí ở áp suất thường hoặc áp suất thấp giữa 2 điện cực có hiệu điện thế không lớn.

D. Hồ quang điện kèm theo tỏa nhiệt và tỏa sáng rất mạnh.

Câu 18: Để chống sét người ta thường làm

A. giảm diện tích của các đám mây dông.

B. cột chống sét gắn lên chỗ cao nhất của các tòa nhà cao tầng.

C. giảm cường độ dòng điện trong sét.

D. giảm điện trường trong không khí.

B/ TỰ LUẬN (4đ):

Bài 1: (3đ) Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ

E  = 12,5 V; r = 0,4 W, R1 = 8 W;

R2 = 24 W;  bóng đèn Đ có ghi số 6 V- 4,5 W.

a) Tính cường độ dòng điện qua mạch chính?

b) Đèn sáng như thế nào? Vì sao?

c) Tính công suất và hiệu suất của nguồn?

Bài 2: (1đ) Hai bình điện phân mắc nối tiếp trong một mạch điện. Bình một chứa dung dịch CuSO4 có cực dương bằng Cu, bình hai chứa dung dịch AgNO3 có cực dương bằng Ag. Sau một thời gian điện phân, khối lượng cực dương của cả hai bình tăng lên 2,8 g.

a) Tính khối lượng cực dương tăng lên của mỗi bình.

b) Tính thời gian điện phân biết  cường độ dòng điện trong mạch là I = 0,5A.

(Cho biết Cu = 64 hóa trị của Cu bằng 2, Ag = 108 hóa trị của Ag bằng 1)

Lời giải chi tiết

A/ TRẮC NGHIỆM (6đ)

1

2

3

4

5

A

D

A

C

D

6

7

8

9

10

C

C

A

D

A

11

12

13

14

15

A

C

B

B

D

16

17

18

 

 

A

B

B

 

 

B/ TỰ LUẬN (4 điểm)

Bài 1: (3đ)

a) Sơ đồ cách mắc ( Rnt Đ ) //R2

RĐ =\(\dfrac{{U_{dmD}^2}}{{{P_{dmD}}}} = 8(\Omega )\)

RN =\(\dfrac{{{R_2}.({R_1} + {R_D})}}{{{R_2} + {R_1} + {R_D}}} = 9,6(\Omega )\)

I =\(\dfrac{\xi }{{{R_N} + r}} = 1,25(A)\)

b) UN = I.RN=12(V)

IĐ  = \(\dfrac{{{U_N}}}{{{R_1} + {R_D}}} = 0,75(A)\)

UĐ = IĐ.RĐ = 6(V)

Vì  UĐ = UđmĐ suy ra đèn sáng bình thường

c) Png= E.I =15,625(W)

H =\(\dfrac{{{R_N}}}{{{R_N} + r}}100\%  = 96\% \)

Bài 2: (1đ)

a) m=\(\dfrac{1}{F}.\dfrac{{{A_1}}}{{{n_1}}}I.t\) ;     m2= \(\dfrac{1}{F}.\dfrac{{{A_2}}}{{{n_2}}}I.t\)

Suy ra \(\dfrac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = \dfrac{{{A_1}}}{{{n_1}}}.\dfrac{{{n_2}}}{{{A_2}}} = \dfrac{8}{{27}}\)(1)

Mặt khác : m1 + m2 = 2,8(2)

Giải hệ phương trình (1) và (2)  ta được

 m= 0,64 g,  m2 =1,16 g

b) Thời gian điện phân:

\(t = \dfrac{{{m_1}.F.{n_1}}}{{{A_1}I}} = 3860s\)

Xem lời giải chi tiết đề thi học kì 1 tại Tuyensinh247.com

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý lớp 11 - Xem ngay

Các bài liên quan: - ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (ĐỀ THI HỌC KÌ 1) - VẬT LÍ 11

>>Học trực tuyến các môn lớp 11, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu