Đề kiểm tra 45 phút - Đề số 2 - Học kì I - Sinh 6

Bình chọn:
3.8 trên 5 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề kiểm tra 45 phút - Đề số 2 - Học kì I - Sinh 6

Đề bài

I.  TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Câu 1. Hãy chọn phương án trả lời đúng nhất:

1. Ở sa mạc, vùng băng giá ít thực vật vì:

a. Ở sa mạc khí hậu khắc nghiệt.              b. Ở băng giá nhiệt độ quá thấp

c. Cây không sống được trên cát.             d. Gồm a và b.

2. Nhóm cây một năm là:

a. Cây táo, mít, đào                                   b. Cây ngô, cam, lúa.

c. Cây ớt, cải, cà chua.                              d. Cây bưởi, xoài, ổi.

3. Cẩu tạo trong miền hút của rễ gồm:

 a. Vỏ và trụ giữa,                                     b. Phần trụ và phần vỏ.

 c. Lông hút và ruột.                                 d. Mạch dẫn và thịt.

4. Củ  khoai lang khác củ khoai tây:

a. Củ khoai tây là thân củ, củ khoai lang là rễ củ

b. Củ khoai tây và củ khoai lang đều là rễ củ

c. Củ khoai tây và củ khoai lang đều là thân củ

d. Cả a, b và c đều sai

5. Bón phân như thế nào dê cây có năng suất cao?

a. Bón đúng lúc.                                       b. Bón đúng loại,

c. Bón đủ liều lượng                              . d.  Cả a, b và c.

6. Các loại rễ  biến dạng là:

a. Rễ non, rễ già.                                      b. Rễ cái, rễ phụ

c. Rễ củ, rễ móc, rễ thở, rễ giác mút        d. Rễ chùm, rễ cọc

7. Chức năng của mạch rây là:

a.  Vận chuyển nước và muối khoáng      b. Vận chuyển chất hữu cơ.

c. Vận chuyên các chất.                            d. Cả a, b và c

8. Thân rễ là loại thân:

a. Chứa chất dự trữ.                                  b. Nằm trong đất.

c. Hình dạng giống rễ.                              d. Cả a, b và c.

Câu 2. Đánh dấu X vào các câu trả lời đúng:

□     a. Thân cây lúa, cây cau, cây cọ là thân cột.

□     b. Thân cây bạch đàn, cây gỗ lim, cây cà phê là thân gỗ.

□     c. Thân cây lúa, cây cải, cây ổi là thân cột

□     d. Thân cây đậu ván, cây bìm bìm, cây mướp là thân leo.

II.  TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1. Trình bày cấu tạo tế bào thực vật, vẽ hình chú thích.

Câu 2. Có mấy loại rễ chính, trình bày ? Vì sao bộ rễ có màu vàng nhạt ?

Lời giải chi tiết

I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

Câu 1.

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

a

 

 

X

X

 

 

 

 

b

 

 

 

 

 

 

X

 

c

 

X

 

 

 

X

 

 

d

X

 

 

 

X

 

 

X

Câu 2. Câu đúng (Đ): b, d.                             Câu sai (S): a, c.

II. TỰ LUẬN: (5 điểm)

Câu 1. * Cấu tạo tế bào thực vật:

- Vách tế bào

- Màng sinh chất bao bọc quanh chất tế bào

- Chất tế bào: là chất keo lỏng, chứa các bào quan (lục lạp, ti thể)

- Nhân: 1 nhân điều khiển hoạt động sống của tế bào

- Không bào: chứa dịch tế bào.

*  Vẽ sơ đồ cấu tạo tế bào thực vật: Hình 7.4 - SGK tr24 - chú thích đúng, chính xác.

 Câu 2. * Có hai loại rễ chính:

- Rễ cọc: Gồm rễ cái to khoẻ, đâm thẳng xuống đất và nhiều rễ con mọc xiên. Từ các rễ con lại mọc ra nhiều rễ bé hơn nữa. Ví dụ cây bưởi, cây xoài...

- Rễ chùm: gồm nhiều rễ to, dài gần bằng nhau, thường mọc toả ra từ gốc thân thành một chùm. Ví dụ: cây lúa, cây sả...

*   Bộ rễ có màu vàng nhạt vì bộ rễ nằm trong đất không nhận được ánh sáng.

 Loigiaihay.com

Đã có lời giải Sách bài tập Sinh lớp 6 và Bài tập nâng cao - Xem ngay

>>Học trực tuyến lớp 6 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh, Địa cùng các thầy cô nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu