Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 5 - Chương 1 - Sinh học 11


Đề bài

Câu 1. Đơn vị hút nước của rễ là:

A. Không bào.

B. Tế bào lông hút.

C. Tế bào rễ.

D. Tế bào biểu bì.

Câu 2. Nước không có vai trò nào sau đây đôi với đời sống thực vật?

(1)Quyết định sự phân bố thực vật trên trái đất

(2) Là thành phần bắt buộc của bất kỳ tế bào sống nào.

(3) Là dung môi hoà tan muôi khoáng và các hợp chất hữu cơ.

(4) Là nguyên liệu tham gia các phản ứng trao đổi chất.

(5) Đảm bảo cho sự thụ tinh kép xảy ra.

(6) Điều hòa nhiệt độ cơ thể.

(7) Tạo sức căng bề mặt của lá, làm lá cứng cáp.

(8) Kết hợp với CO2 tạo H2CO3, kích thích quang hợp xảy ra.

A. 5, 6, 7, 8                            B. 1, 2, 5.

C. 5, 8                                    D. 3, 5, 6, 7

Câu 3. Nội dung nào sau đây sai?

1. Con đường vận chuyển nước qua hệ mạch dẫn của thân dài hơn rất nhiều lần so với vận chuyển nước qua lớp tế bào sống.

2. Cơ chế vận chuyển nước trong hệ mạch không phụ thuộc vào sự đóng hay mở của khí khổng.

3. Con đường vận chuyển nước qua tế bào sống ở rễ và lá tuy ngắn, nhưng khó khăn hơn so với vận chuyển nước qua bó mạch gỗ.

4. Nước và khoáng được vận chuyển qua mạch rây (phloem) còn chất hữu cơ được vận chuyển qua bó mạch gỗ (xilem).

A. 2.3,4.                                 B. 1,2,4.

C. 2,4                                     D. 1.2.

Câu 4. Chất nào tham gia chủ yếu vào dòng vận chuyển trong mạch rây?

A. Ion khoáng                     B. ATP

C. Glucozơ                         D. Saccarozơ

Câu 5. Nước được vận chuyển trong thân từ dưới lên, do nguyên nhân nào?

A. Lực liên kết trong dung dịch keo của chất nguyên sinh.

B. Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước.

C. Lực đẩy của rễ do áp suất rễ

D. Lực hút của lá do quá trình thoát hơi nước và lực đẩy của rễ do áp suất rễ.

Câu 6. Khi tế bào khí khổng mất nước thì

A. Vách (mép) móng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại.

B. Vách dày căng ra làm cho vách móng cong theo nên khí khổng khép lại.

C. Vách dày căng ra làm cho vách mỏng co lại nên khí khống đóng lại.

D. Vách mỏng căng ra làm cho vách dày duỗi thắng nên khí khổng khép lại.

Câu 7. Đặc điểm cấu tạo nào của tế bào khí khổng thuận lợi cho việc đóng mở

A. Mép (vách) trong của tế bào rất dày, mép ngoài mòng.

B. Mép (vách) trong và mép ngoài của tế bào đểu rất dày

C. Mép (vách) trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng.

D. Mép (vách) trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày.

Câu 8. Con đường thoát hơi nước qua bề mặt lá có đặc điếm là

A. Vận tốc nhỏ, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

B. Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng,

C. Vận tốc nhỏ, không được điều chỉnh.

D. Vận tốc lớn, được điểu chỉnh bằng việc đóng mở khí khống.

Câu 9. Con đường thoát hơi nước qua khí khổng có đặc điểm là

A. Vận tốc nhỏ, được điều chinh bằng việc đỏng mở khí khổng.

B. Vận tốc lớn, được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

C. Vận tốc nhỏ, không được điểu chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

D. Vận tốc lớn, không được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

Câu 10. Vai trò của các nguyên tố vi lượng

A. Thành phần không thể thiếu ở hầu hết các enzyme

B. Liên kết với các chất hữu cơ tạo thành hợp chất hữu cơ quan trọng trong các quá trình trao đổi chất.

C. Là thành phần của các đại phân tử trong tế bào.

D. A và B đều đúng.

Lời giải chi tiết

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

1

B

2

C

3

C

4

D

5

D

6

A

7

A

8

C

9

B

10

D

Câu 1 

Đơn vị hút nước của rễ là tế bào lông hút.

Chọn B

Câu 2 

Nước quyết định sự phân bố của thực vật, là thành phần bắt buộc là dung môi hòa tan, là nguyên liệu các phản ứng trao đổi chất, điều hòa nhiệt và tạo sức căng bề mặt.

Các ý sai là: (5),(8).

Chọn C

Câu 3 

Phát biểu sai là: 2,4

Cơ chế vận chuyển nước trong hệ mạch dẫn phụ thuộc vào sự đóng mở của khí khổng.

Nước và khoáng được vận chuyển qua bó mạch gỗ còn chất hữu cơ được vận chuyển xuống, qua mạch rây. 

Chọn C

Câu 4 

Dịch mạch rây gồm chủ yếu saccarôzơ , axit amin, vitamin, phitohormone...

Chọn D

Câu 5 

Nước được vận chuyển trong thân theo mạch gỗ từ dưới lên, do áp suất rễ và lực hút của lá qua quá trình thoát hơi nước.

Chọn D

Câu 6 

Khi tế bào khí khổng bị mất nước vách (mép) móng hết căng ra làm cho vách dày duỗi thẳng nên khí khổng khép lại (SGK trang 18)

Chọn A

Câu 7 

Tế bào khí khổng có vách ngoài mỏng, vách trong dày.

Chọn A

Câu 8 

Thoát hơi nước qua bề mặt lá ( qua lớp cutin) có đặc điểm là: vận tốc nhỏ không được điều chỉnh.

Chọn C

Câu 9 

Thoát hơi nước qua khí khổng có vận tốc lớn được điều chỉnh bằng việc đóng mở khí khổng.

Chọn B

Câu 10 

Vai trò của các nguyên tố vi lượng:

- Liên kết với các chất hữu cơ tạo thành hợp chất hữu cơ quan trọng trong các quá trình trao đổi chất: Mg là thành phần của diệp lục, Cu trong xitocrom…

- Là thành phần của hầu hết các enzyme : chúng hoạt hóa enzyme, là thành phần của coenzyme.

Chọn D

 Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sinh lớp 11 - Xem ngay

>> Học trực tuyến Lớp 11 trên Tuyensinh247.com. Cam kết giúp học sinh lớp 11 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài