Tiếng Anh 7 Progress Review 1


1. Choose the best answer. 2. Choose the correct words. 3. Complete the sentences using the affirmative (✔) or negative (✘) form of the present simple. 4. Listen and put a tick (✔) next to Eva’s hobbies. 5. Write questions using the present simple. 6. Choose the correct words. 6. Choose the correct words. 7. Complete the text with the words and phrases. 8. Match the words from A with the clues from B. 9. Fill in the blanks with the words in the box. 10. Write affirmative (✔) or nega

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

1. Choose the best answer.

(Chọn câu trả lời đúng nhất.)

1 'Where is Gemma?' 'She’s the __________ playground with her sister.'

a. on            b. in                c. under

2 'Where is Quang?' 'He’s __________ bed upstairs.'

a. in             b. at                c. next to

3 'Hello. Is your mum there?' 'Yes, she’s here but she’s __________ the phone to her sister.'

a. at             b. in                c. on

4 'Has your brother got his friends __________ his room?' 'No, they aren’t here now.'

a. in              b. between                     c. on

5 'Dad is late? Where is he?' 'He’s __________ the shops in town.'

a. on             b. with                             c. at

6 'Where’s your home?' 'It’s __________ the countryside about 10 km from here.'

a. at             b. above                          c. in


Phương pháp giải:

Giới từ:

-on: trên

-in: trong

-under: dưới

-at: tại

-next to: bên cạnh

-between: giữa

-with: với

-above: phía trên


Lời giải chi tiết:

1.b

2.a

3.c

4.a

5.c

6.c

1 'Where is Gemma?' 'She’s the in playground with her sister.'

('Gemma ở đâu?' "Cô ấy đang ở trong sân chơi với chị của cô ấy.")

2 'Where is Quang?' 'He’s in bed upstairs.'

('Quang ở đâu?' "Anh ấy ở trên giường trên lầu.")

3 'Hello. Is your mum there?' 'Yes, she’s here but she’s on the phone to her sister.'

('Xin chào. Mẹ của bạn có ở đó không? ' "Có, bà ấy ở đây nhưng bà ấy đang nói chuyện điện thoại với chị

của bà ấy.")

4 'Has your brother got his friends in his room?' 'No, they aren’t here now.'

('Anh trai của bạn có bạn bè trong phòng của anh ấy phải không?' "Không, họ không có ở đây bây giờ.")

5 'Dad is late? Where is he?' 'He’s at the shops in town.'

('Bố về muộn à? Ông ấy đâu rồi?' " Ông ấy đang ở các cửa hàng trong thị trấn.")

6 'Where’s your home?' 'It’s in the countryside about 10 km from here.'

('Nhà của bạn ở đâu?' "Nó ở vùng nông thôn cách đây khoảng 10 km.")

READING. Screen time

(ĐỌC HIỂU. Thời gian sử dụng màn hình)


Bài 2

2.Choose the correct words.

(Chọn từ đúng.)

1 My mum and dad only ban / let / allow me play video games at the weekend. It’s not fair!

2 Our dad allows / bans / lets us to watch TV in the evening.

3 My mum lets / bans / allows mobile phones at the dinner table. She hates them!

4 Our parents don’t let / allow / ban TVs in our rooms. We watch TV together downstairs.

5 My sister lets / bans / allows me use her computer. She’s very kind. I really like her!


Phương pháp giải:

-ban S.O from doing / S.T : cấm ai đó làm gì/ điều gì đó

-let S.O do: để cho ai đó làm gì

-allow S.O to do/ S.T: cho phép ai đó làm gì/ điều gì đó


Lời giải chi tiết:

1. let

2. allows

3. bans

4. allow

5. lets

1 My mum and dad only let me play video games at the weekend. It’s not fair!

(Bố mẹ tôi chỉ cho tôi chơi trò chơi điện tử vào cuối tuần. Thật không công bằng!)

2 Our dad allows us to watch TV in the evening.

(Bố của chúng tôi cho phép chúng tôi xem TV vào buổi tối.)

3 My mum bans mobile phones at the dinner table. She hates them!

(Mẹ tôi cấm điện thoại di động trên bàn ăn. Cô ấy ghét họ!)

4 Our parents don’t allow TVs in our rooms. We watch TV together downstairs.

(Cha mẹ của chúng tôi không cho phép TV trong phòng của chúng tôi. Chúng tôi xem TV cùng nhau ở tầng

dưới.
5 My sister lets me use her computer. She’s very kind. I really like her!

(Chị tôi cho phép tôi sử dụng máy tính của chị ấy. Chị ấy rất tốt bụng. Tôi thực sự thích chị ấy!)

LANGUAGE FOCUS. Present simple: affirmative and negative 

(TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ. Hiện tại đơn: khẳng định và phủ định)


Bài 3

3.Complete the sentences using the affirmative () or negative () form of the present simple.

(Hoàn thành các câu sử dụng dạng khẳng định () hoặc phủ định () ở thì hiện tại đơn.)

 

Sam

Nick and Lucy

play video games

study German

finish homework

1 Sam ____________ video games.

2 Nick and Lucy ____________ video games at home.

3 Sam ____________ German at school.

4 Nick and Lucy ____________ German.

5 Sam____________  his homework.

6 Nick and Lucy____________ their homework every night.


Lời giải chi tiết:

1 Sam doesn’t play video games.

(Sam không chơi trò chơi điện tử.)

2 Nick and Lucy play video games at home.

(Nick và Lucy chơi trò chơi điện tử ở nhà.)

3 Sam studies German at school.

(Sam học tiếng Đức ở trường.)

4 Nick and Lucy don’t study German.

(Nick và Lucy không học tiếng Đức.)

5 Sam finishes his homework.

(Sam hoàn thành bài tập về nhà của mình.)

6 Nick and Lucy don’t finish their homework every night.

(Nick và Lucy không hoàn thành bài tập về nhà mỗi tối.)

VOCABULARY AND LISTENING. Free time activities

(TỪ VỰNG VÀ NGHE. Các hoạt động thời gian rảnh)


Bài 4

4.Listen and put a tick () next to Eva’s hobbies.

(Lắng nghe và đánh dấu (✔) bên cạnh sở thích của Eva.)

Eva’s hobbies (Sở thích của Eva)

I really enjoy …( Tôi thực sự thích …)

1 doing a lot of sport. (chơi nhiều môn thể thao.)

2 staying in bed very late. (ngủ nướng rất muộn.)

3 blogging. (viết blog)

4 baking cakes with my friends. (nướng bánh với bạn bè của tôi.)

5 collecting dierent things. (sưu tập những thứ khác nhau)

6 going to the cinema in town. (đi xem phim trong thị trấn.)

7 going dancing with my sister. (đi khiêu vũ với em gái tôi)

8 listening to music in bed. (nghe nhạc trên giường)


Lời giải chi tiết:

LANGUAGE FOCUS Present simple: questions

(TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ. Hiện tại đơn: câu hỏi)


Baì 5

5.Write questions using the present simple.

(Viết câu hỏi sử dụng thì hiện tại đơn.) 

1 where / you / go / at the weekend ?

2 you / meet / your friends in town ?

3 your brother / make / videos ?

4 your parents / listen / to music ?

5 your cousin / do / martial arts ?

6 when / your friends / watch / TV ?

7 where / your sister / go / to the cinema ?

8 how often / you / stay / in bed late ?


Lời giải chi tiết:

1 Where do you go at the weekend ?

 (Bạn đi đâu vào cuối tuần?)

2 Do you meet your friends in town ? 

(Bạn có gặp bạn bè của mình trong thị trấn không?)

3 Does your brother make videos ?

(Anh của bạn có làm video không?)

4 Do your parents listen to music ?

(Bố mẹ bạn có nghe nhạc không?)

5 Does your cousin do martial arts ?

(Anh họ của bạn có tập võ không?)

6 When do your friends watch TV ?

(Khi nào bạn bè của bạn xem TV?)

7 Where does your sister go to the cinema ?

(Chị của bạn đi xem phim ở đâu?)

8 How often do you stay in bed late ?

(Bạn thường ngủ nướng muộn với tần xuất như thế nào?)

SPEAKING. Thinking of things to do

(NÓI. Suy nghĩ về những việc cần làm)


Bài 6

6.Choose the correct words.

(Chọn từ đúng.)

MayaHey, Grace. What are you doing this afternoon?

GraceNothing really. (1) Will / Shall / Do we do something together?

MayaYeah. I (2) don’t / doesn’t / aren’t want to watch TV all afternoon. It’s boring!

GraceWhat do you (3) go / know / want to do?

MayaI don’t know.

GraceWhy (4) don’t / doesn’t / not we go swimming?

MayaI don’t (5) know / want / feel like going swimming. It’s cold today.

GraceI know! How about (6) baking / bake / bakes a cake?

MayaThat sounds (7) as / like / of a good idea!

Grace: (8) Let / Let’s / Let us start now.


Lời giải chi tiết:

1. Shall

2. don’t

3. want

4. don’t

5. feel

6. baking

7. like

8.Let’s

Giải thích:

1.Shall we + Verb nguyên thể được sử dụng để đưa ra một lời gợi ý.

2.Dạng phủ định của hiện tại đơn, chủ từ là ‘I’ + don’t Verb nguyên thể

3.want to + Verb nguyên thể: muốn làm gì đó

4. Why don’t we + Verb nguyên thể…? : Tại sao chúng ta không…?

5.feellike Ving : muốn làm gì đó

6. How about + Ving…?: Còn ….thì sao?

7. That sounds like…:Nghe có vẻ như

8.Let’s là cách viết ngắn gọn của Let us. Dù giống nhau là đều được theo sau bởi động từ nguyên mẫu,

trong khi Let us được hiểu theo nghĩa“Để chúng ta/ Để chúng tôi (làm gì đó)”, thì Let’s lại mang nghĩa là

Hãy cùng nhau/ Chúng ta hãy”khi cần đưa ra lời gợi ý.

MayaHey, Grace. What are you doing this afternoon?

(Này, Grace. Bạn đang làm gì chiều nay?)

GraceNothing really. Shall we do something together?

(Thật sự không làm gì cả. Chúng ta sẽ làm gì đó cùng nhau chứ?)

MayaYeah. I don’t want to watch TV all afternoon. It’s boring!

(Vâng. Tôi không muốn xem TV cả buổi chiều. Thật là nhàm chán!)

GraceWhat do you want to do?

(Bạn muốn làm gì?)

MayaI don’t know.

(Tôi không biết.)

GraceWhy don’t we go swimming?

(Tại sao chúng ta không đi bơi?)

MayaI don’t feel like going swimming. It’s cold today.

(Tôi không thích đi bơi. Hôm này trời lạnh.)

GraceI know! How about baking a cake?

(Tôi biết! Việc nướng một chiếc bánh thì sao?)

MayaThat sounds like a good idea!

(Nghe có vẻ là một ý kiến hay!)

Grace: Let’s start now.

 (Hãy bắt đầu ngay bây giờ.)

WRITING-A profile for a web page

(VIẾT- Tiểu sử cho một trang web)


Bài 7

 7.Complete the text with the words and phrases.

(Hoàn thành văn bản với các từ và cụm từ.)

about watching     a lot of time     also 

don’t enjoy           not a big           really bothered

spending my time too

Myprofile.com

Hi! I’m Trung and this is how I like (1 ) ____________ .

Places

I spend (2) _____________ at my cousin’s house. I (3) _______________________ like meeting my

friends in the park.

Sports and hobbies

I love sport and I play football twice a week. I play the guitar, (4) _______________________  , but I (5)

_______________________  practising.

On screen

I’m not (6) _______________________   about watching videos on YouTube, but I love playing video

games. I’m not mad (7) _______________________   TV.

Music

I enjoy listening to music, but I’m (8) _______________________    boy band fan. I hate listening to them!


Lời giải chi tiết:

1. spending my time

2. a lot of time

3. also

4. too

5. don’t enjoy

6. really bothered

7. about watching

8. not a big

Myprofile.com

Hi! I’m Trung and this is how I like spending my time.

Places

I spend a lot of time at my cousin’s house. I also like meeting my friends in the park.

Sports and hobbies

I love sport and I play football twice a week. I play the guitar, too, but I don’t enjoy practising.

On screen

I’m not really bothered about watching videos on YouTube, but I love playing video games. I’m not mad

about watching TV.

Music

I enjoy listening to music, but I’m not a big boy band fan. I hate listening to them!

Myprofile.com

Chào! Tôi là Trung và đây là cách tôi thích dành thời gian của mình.

Địa điểm

Tôi dành nhiều thời gian ở nhà của anh họ tôi. Tôi cũng thích gặp gỡ bạn bè của tôi trong công viên.

Thể thao và sở thích

Tôi yêu thể thao và tôi chơi bóng đá hai lần một tuần. Tôi cũng chơi guitar, nhưng tôi không thích luyện tập.

Trên màn hình

Tôi không thực sự bận tâm về việc xem video trên YouTube, nhưng tôi thích chơi trò chơi điện tử. Tôi không

thích xem TV.

Âm nhạc

Tôi thích nghe nhạc, nhưng tôi không phải là một fan hâm mộ lớn của các nhóm nhạc nam. Tôi ghét nghe

họ!

VOCABULARY-Communication 

(TỪ VỰNG-Giao tiếp)


Bài 8

 8.Match the words from A with the clues from B.

(Nối các từ A với các gợi ý từ B)

A

B

1 conversation

(cuộc hội thoại)

2 card

(thiệp)
3 landline

(điện thoại cố định)
4 letter

(bức thư)

5 text message

(tin nhắn văn bản)

6 video chat

(cuộc trò chuyện video)

7 symbol

(Ký hiệu)

8 emoji

(biểu tượng cảm xúc)

a. A smiley face or a small picture you put in an email

(Một khuôn mặt cười hoặc một bức ảnh nhỏ bạn đưa vào email)

b. When you talk to somebody on your phone or computer and you can see

them

(Khi bạn nói chuyện với ai đó trên điện thoại hoặc máy tính và bạn có thể

nhìn thấy họ)

c. When you talk to somebody face-to-face

(Khi bạn nói chuyện trực tiếp với ai đó)

d. A short message you send with your mobile

(Một tin nhắn ngắn bạn gửi bằng điện thoại di động của mình)

e. A symbol like this :) or this :(

(Một biểu tượng như thế này :) hoặc thế này :(

f. Something you send to a person on their birthday or a special day (Một thứ

bạn gửi đến một người vào ngày sinh nhật của họ hoặc một ngày đặc biệt)

g. A type of phone that isn’t a mobile

(Một loại điện thoại không phải là điện thoại di động)

h. A message you write on some paper and put in an envelope

(Một tin nhắn bạn viết trên giấy và để trong một phong bì)

Lời giải chi tiết:

1-c

2-f

3-g

4-h

5-d

6-b

7-a

8-e

READING-Emojis

(ĐỌC-Biểu tượng cảm xúc)


Bài 9

9.Fill in the blanks with the words in the box.

(Điền vào chỗ trống với các từ trong hộp.)

international              useful              creative
colorful                     funny 

1 Nick is a very __________ person. He likes writing, singing and drawing.

2 Your brother is very __________ – I always laugh when I read his posts on social media.

3 Emojis are an__________  language.

4 I like __________ photos. I don’t like black and white picture.

5 Emojis are __________. People communicate different ideas with them.


Phương pháp giải:

-international: thuộc quốc tế

-useful: hữu ích        

-creative: sáng tạo

-colorful: đầy màu sắc               

-funny: vui nhộn


Lời giải chi tiết:

1. creative

2. funny

3. international              

4. colorful

5. useful              

1 Nick is a very creative person. He likes writing, singing and drawing.

(Nick là một người rất sáng tạo. Anh ấy thích viết, hát và vẽ.)

2 Your brother is very funny – I always laugh when I read his posts on social media.

(Anh trai của bạn rất vui tính - Tôi luôn cười khi đọc những bài viết của anh ấy trên mạng xã hội.)

3 Emojis are an international language.

(Biểu tượng cảm xúc là một ngôn ngữ quốc tế.)

4 I like colorful photos. I don’t like black and white picture.

(Tôi thích những bức tranh đầy màu sắc. Tôi không thích bức tranh đen trắng.)

5 Emojis are useful. People communicate different ideas with them.

(Biểu tượng cảm xúc rất hữu ích. Mọi người truyền đạt những ý tưởng khác nhau với chúng.)

LANGUAGE FOCUS-Present continuous: affirmative and negative

(TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ-Hiện tại tiếp diễn: khẳng định và phủ định) 


Bài 10

10.Write affirmative () or negative () sentences using the present continuous.

(Viết câu khẳng định (✔) hoặc phủ định (✘) sử dụng thì hiện tại tiếp diễn.)

1 my cousin / study / English and German

2 I / have / my lunch

3 you / read / your book

4 Quang and Mai / use / video chat

5 my friend / do / that difficult homework

6 we / swim / in the sea 

Lời giải chi tiết:

1 My cousin is studying English and German.

(Anh họ của tôi đang học tiếng Anh và tiếng Đức.)

2 I am having my lunch.

(Tôi đang ăn trưa.)

3 You aren’t reading your book.

(Bạn không đang đọc sách.)

4 Quang and Mai are using video chat.

(Quang và Mai đang sử dụng trò chuyện video.)

5 My friend aren’t doing that difficult homework.

(Bạn của tôi không làm bài tập khó đó.)

6 We aren’t swimming in the sea.

(Chúng tôi không bơi ở biển.)

VOCABULARY AND LISTENING-On the phone 

(TỪ VỰNG VÀ NGHE-Trên điện thoại)


Bài 11

 11.Listen to Anna making some phone calls. Match calls 1–6 with situations a–f.

(Nghe Anna gọi điện thoại. Nối các cuộc gọi 1–6 với các tình huống a – f.)

Anna …

a. hasn’t got any credit and needs to top up.

b. speaks to a different person and needs to call back.

c. needs to speak up.

d. can’t speak to her friend. Her phone is engaged.

e. has got the wrong number.

f. leaves voicemail.


Phương pháp giải:

Tạm dịch:

Anna…

a.  không có tiền và cần nạp thêm tiền.

b.  nói chuyện với một người khác và cần gọi lại.

C.  cần phải nói to.

d.  không thể nói chuyện với bạn của cô ấy. Điện thoại của cô ấy bận.

e.  nhầm số.

f.  để lại thư thoại.


Lời giải chi tiết:

LANGUAGE FOCUS-Present continuous: questions; Present simple and present continuous

(TRỌNG TÂM NGÔN NGỮ-Hiện tại tiếp diễn: câu hỏi; Hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn)


Bài 12

 12.Complete the sentences using the present simple or present continuous form of the verbs.

(Hoàn thành các câu sử dụng thì hiện tại đơn hoặc hiện tại tiếp diễn của động từ.)

1 We __________ (not have) homework on Tuesdays.

2 Jo and Clare __________ (do) the exam now.

3 Where’s Ilya? __________ he (listen) to some music in his room?

4 I always __________ (go) to bed at 930.

5 Hoa is on her laptop now. She __________ (not help) with the housework.

6 What time __________ you __________ (start) school every morning?


Lời giải chi tiết:

1 We don’t have homework on Tuesdays.

(Chúng tôi không có bài tập về nhà vào các ngày Thứ Ba.)

Giải thích: on Tuesdays

Bài 13

 13.Complete the phone conversation then practise with your partner.

(Hoàn thành cuộc trò chuyện qua điện thoại sau đó thực hành với bạn của bạn.)

Mark: Hi, Andy. It’s Mark.

Andy: Oh, hi! (1) __________________________

MarkGood, thanks. Are you at home?

AndyYes. Why?

MarkI’m walking into town with Ben. We are thinking of going to that football match. (2) ________________________

AndyI can’t right now.

Mark: (3) __________________________

AndyNothing special. I’m helping my dad clean the car. (4) __________________________

MarkAt 300.

AndyOh, 3.00? That’s OK. The car is nearly finished.

MarkOK! (5) __________________________


Phương pháp giả

Bài 14

14.Put the paragraphs in the correct order.

(Đặt các đoạn văn theo đúng thứ tự.)

A

In the survey, almost everyone is studying for the school exams next week. However, a few of them do not

seem to be ready.

B

In the previous exams, all the 20 students passed the exams, but only 6 of them got high grades.

C

Most of the students study for two hours every night, but some students spend only one hour. Our school

exams are often harder than others. However, only a few students in our class feel worried about them.

Why? Maybe they are good students.

D

The students may be good. However, they should try their best not only to pass the exams but also to

surpass themselves.

E

These are the results of our survey on exam preparation. There are 26 students in our class, but the results

are from interviews with 20 of them.


Lời giải chi tiết:

E-B-A-C-D

These are the results of our survey on exam preparation. There are 26 students in our class, but the results

are from interviews with 20 of them.

In the previous exams, all the 20 students passed the exams, but only 6 of them got high grades.

In the survey, almost everyone is studying for the school exams next week. However, a few of them do not

seem to be ready.

Most of the students study for two hours every night, but some students spend only one hour. Our school

exams are often harder than others. However, only a few students in our class feel worried about them.

Why? Maybe they are good students.

The students may be good. However, they should try their best not only to pass the exams but also to

surpass themselves.

Tạm dịch:

Đây là kết quả khảo sát của chúng tôi về việc chuẩn bị cho kỳ thi. Có 26 học sinh trong lớp của chúng tôi,

nhưng kết quả là từ các cuộc phỏng vấn với 20 người trong số họ.

Trong các kỳ thi trước, cả 20 em đều đỗ nhưng chỉ có 6 em đạt điểm cao.

Trong cuộc khảo sát, hầu như tất cả mọi người đều ôn tập cho kỳ thi của trường vào tuần tới. Tuy nhiên,

một vài trong số họ dường như chưa sẵn sàng.

Hầu hết các học sinh học hai tiếng mỗi đêm, nhưng một số học sinh chỉ học một tiếng. Kỳ thi ở trường chúng

tôi thường khó hơn những kỳ thi khác. Tuy nhiên, chỉ một số học sinh trong lớp của chúng tôi cảm thấy lo

lắng về chúng. Tại sao? Có thể họ là những học sinh giỏi.

Các học sinh có thể giỏi. Tuy nhiên, họ nên cố gắng không chỉ để vượt qua các kỳ thi mà còn phải vượt lên

chính mình.



Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Anh 7 - Friends Plus - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com cam kết giúp học sinh lớp 7 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.