Bài 42.6 Trang 58 SBT hóa học 8


Đề bài

Hãy điền vào những ô trống của bảng các số liệu thích hợp của mỗi dung dịch glucozơ C6H12Otrong nước :

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Áp dụng công thức 

\({C_M} = \dfrac{n}{V}\)

\(C\%  = \dfrac{{{m_{ct}}}}{{{m_{{\rm{dd}}}}}} \times 100\% \)

Lời giải chi tiết

Bảng được hoàn thành như sau:

Dung dịch 1:

\({n_{{C_6}{H_{12}}{O_6}}} = \frac{{12,6}}{{180}} = 0,07\,\,mol\)

V = 219 ml = 0,219 lít

\( \to {C_{M({C_6}{H_{12}}{O_6})}} = \frac{n}{V} = \frac{{0,07}}{{0,219}} = 0,32M\)

Áp dụng các công thức: m = n.M \( \to n = \frac{m}{M}\)

\({C_M} = \frac{n}{V} \to n = {C_M}.V;V = \frac{n}{{{C_M}}}\)

Để tính tương tự dung dịch 2, 3 ta được kết quả như trong bảng.

 Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Bài 42.7 Trang 58 SBT hóa học 8

    Giải bài 42.7 Trang 58 sách bài tập hóa học 8. Trình bày phương pháp thực nghiệm để xác định nồng độ phần trăm và nồng độ mol ...

  • Bài 42.5 Trang 58 SBT hóa học 8

    Giải bài 42.5 Trang 58 sách bài tập hóa học 8. Một dung dịch CuSO4 có khối lượng riêng là 1,206 g/ml. Khi cô cạn...

  • Bài 42.4 Trang 58 SBT hóa học 8

    Giải bài 42.4 Trang 58 sách bài tập hóa học 8. Làm bay hơi 300 g nước ra khỏi 700 g dung dịch muối 12%,...

  • Bài 42.3 Trang 58 SBT hóa học 8

    Giải bài 42.3 Trang 58 sách bài tập hóa học 8. Để xác định độ tan của một muối trong nước bằng phương pháp thưc nghiệm,...

  • Bài 42.2 Trang 57 SBT hóa học 8

    Giải bài 42.2 Trang 57 sách bài tập hóa học 8. Trong phòng thí nghiệm có các lọ đựng dung dịch NaCl, H2SO4, NaOH có cùng nồng độ là 0,5M...

  • Bài 42.1 Trang 57 SBT hóa học 8

    Giải bài 42.1 Trang 57 sách bài tập hóa học 8. Hãy chọn câu trả lời đúng nhất và chỉ ra chỗ sai của câu trả lời không đúng sau đây :...

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.