Bài 32 trang 82 Vở bài tập toán 7 tập 2>
Giải bài 32 trang 82, 83 VBT toán 7 tập 2. Cho góc xOy khác góc bẹt. Trên tia Ox lấy hai điểm A và B, trên tia Oy lấy hai điểm C và D sao cho OA = OC; OB = OD...
Đề bài
Cho góc \(xOy\) khác góc bẹt. Trên tia \(Ox\) lấy hai điểm \(A\) và \(B\), trên tia \(Oy\) lấy hai điểm \(C\) và \(D\) sao cho \(OA = OC, OB = OD.\) Gọi \(I\) là giao điểm của hai đoạn thẳng \(AD\) và \(BC.\) Chứng minh rằng:
a) \(BC = AD\)
b) \(IA = IC, IB = ID\)
c) Tia \(OI\) là tia phân giác của góc \(xOy\).
Phương pháp giải - Xem chi tiết
Chứng minh dựa vào các tam giác bằng nhau.
Lời giải chi tiết
a) Xét hai tam giác \(OAD\) và \(OCB\).
Ta có \(OA = OC\) (gt); \(OD = OB\) (gt), góc \(O\) chung
Vậy \(∆AOD = ∆COB\) (c.g.c)
suy ra \(AD = BC\) (hai cạnh tương ứng).
b) Xét hai tam giác \(AIB\) và \(CID\). Ta có (theo gt)
\(AB = OB - OA = OD - OC = CD.\)
Mặt khác, do \(∆AOD = ∆COB\) (câu a) suy ra \(\widehat{ABI} = \widehat{CDI}\) và \(\widehat{OAI} = \widehat{OCI}\). Từ \(\widehat{OAI} = \widehat{OCI}\) suy ra \(\widehat{BAI} = \widehat{DCI}\) (cặp góc kề bù với các góc bằng nhau)
Vậy \(∆AIB = ∆CID\) (g.c.g) suy ra \( IC = IA\) và \(ID = IB\) (hai cạnh tương ứng)
c) Ta có \( ∆OBI = ∆ODI\) (c.c.c), suy ra \(\widehat{AOI} = \widehat{COI}\).
Hơn nữa, hiển nhiên \(I\) nằm bên trong góc \(xOy\). Vậy \(OI\) là tia là phân giác của \(\widehat{xOy}\).
Loigiaihay.com
- Bài 33 trang 83 Vở bài tập toán 7 tập 2
- Bài 34 trang 83 Vở bài tập toán 7 tập 2
- Bài 31 trang 82 Vở bài tập toán 7 tập 2
- Bài 30 trang 81 Vở bài tập toán 7 tập 2
- Bài 29 trang 80 Vở bài tập toán 7 tập 2
>> Xem thêm