Bài 24 trang 24 Vở bài tập toán 7 tập 1


Giải bài 24 trang 24 VBT toán 7 tập 1. Tìm giá trị của biểu thức sau: a) 4^2.4^3/2^10...

Đề bài

Tìm giá trị của biểu thức sau

a) \(\dfrac{4^{2}.4^{3}}{2^{10}}\)  

b) \(\dfrac{(0,6)^{5}}{(0,2)^{6}}\)

c)\(\dfrac{2^{7}. 9^{3}}{6^{5}.8^{2}}\)

d) \(\dfrac{6^{3} + 3.6^{2}+ 3^{3}}{-13}\)

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Chú ý các công thức sau:

\(\begin{array}{l}
{\left( {x.y} \right)^n} = {x^n}.{y^n}\\
{\left( {\dfrac{x}{y}} \right)^n} = \dfrac{{{x^n}}}{{{y^n}}}\,\,\left( {y \ne 0} \right)
\end{array}\)

\({\left( {{x^n}} \right)^m} = {x^{n.m}}\)

Lời giải chi tiết

a)   \(\dfrac{4^{2}.4^{3}}{2^{10}} = \dfrac{4^{5}}{(2^{2})^{5}}=\dfrac{4^{5}}{4^{5}}= 1\)

b) \(\dfrac{(0,6)^{5}}{(0,2)^{6}} = \dfrac{(0,2.3)^{5}}{(0,2)^{6}} = \dfrac{(0,2)^{5}.3^{5}}{(0,2)^{5}.0,2} \)

\(= \dfrac{3^{5}}{0,2} = \dfrac{243}{0,2}= 1215\)

c) \(\dfrac{{{2^7}{{.9}^3}}}{{{6^5}{{.8}^2}}} = \dfrac{{{2^7}.{{\left( {{3^2}} \right)}^3}}}{{{{\left( {2.3} \right)}^5}.{{\left( {{2^3}} \right)}^2}}} = \dfrac{{{2^7}{{.3}^6}}}{{{2^5}{{.3}^5}{{.2}^6}}} \)

\(= \dfrac{{{2^7}{{.3}^6}}}{{{2^{11}}{{.3}^5}}} = \dfrac{3}{{{2^4}}} = \dfrac{3}{{16}}\)

\(\eqalign{
& d)\,\,{{{6^3} + {{3.6}^2} + {3^3}} \over { - 13}}\cr& = {{{{\left( {2.3} \right)}^3} + 3.{{\left( {2.3} \right)}^2} + {3^3}} \over { - 13}} \cr 
& = {{{2^3}{{.3}^3} + {{2}^2}.{3^3} + {3^3}} \over { - 13}} \cr&= {{{3^3}.({2^3} + {2^2} + 1)} \over { - 13}} \cr 
& = {{{3^3}.13} \over { - 13}} = - 27 \cr} \)

Lưu ý

Để giải dạng toán này, ta thường đưa các lũy thừa về cùng một cơ số, sau đó áp dụng các công thức nhân, chia hai lũy thừa về cùng cơ số \(4\). Ta cũng có thể đưa các lũy thừa về cùng cơ số \(2\).

\(\dfrac{{{4^2}{{.4}^3}}}{{{2^{10}}}} = \dfrac{{{{\left( {{2^2}} \right)}^2}.{{\left( {{2^2}} \right)}^3}}}{{{2^{10}}}} = \dfrac{{{2^4}{{.2}^6}}}{{{2^{10}}}} = \dfrac{{{2^{10}}}}{{{2^{10}}}} = 1\)

Ở câu b) ta đã đưa các lũy thừa về cùng cơ số \(0,2\). Ta cũng có thể đưa các lũy thừa về cùng cơ số \(0,6\).

\(\dfrac{{{{\left( {0,6} \right)}^5}}}{{{{\left( {0,2} \right)}^6}}} = \dfrac{{{{\left( {0,6} \right)}^5}}}{{{{\left( {\dfrac{{0,6}}{3}} \right)}^6}}} = \dfrac{{{{\left( {0,6} \right)}^5}}}{{\dfrac{{{{\left( {0,6} \right)}^6}}}{{{3^6}}}}} \)

\(= \dfrac{{{{\left( {0,6} \right)}^5}{{.3}^6}}}{{{{\left( {0,6} \right)}^6}}} = \dfrac{{{3^6}}}{{0,6}} = \dfrac{{729}}{{0,6}} = 1215\).

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4 trên 4 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 7 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.


Gửi bài