Tiếng Việt 5

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (ĐỀ THI HỌC KÌ 1) - TIẾNG VIỆT 5

Đề số 15 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Bình chọn:
3.7 trên 6 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 15 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

➡ Bạn giỏi văn? Hãy tham gia chương trình: Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng nhé💘

Đề bài

I. ĐỌC HIỂU

CẨM LẤY TAY NHAU

Đêm ấy, dù đã làm việc rất khuya nhưng cô y tá vẫn cố gắng để đưa một thanh niên có dáng vẻ mệt mỏi đến bên giường của một bệnh nhân già. Cô cúi xuống người bệnh và khẽ khàng gọi : "Cụ ơi, con trai cụ đã đến rồi đây!"

Đôi mắt lạc thần của ông cụ cố gắng mở ra, rồi ánh lung linh vội khép lại. Chàng thanh niên nắm chặt bàn tay nhăn nheo của người bệnh và ngồi xuống bên ông cụ. Suốt đêm hôm đó, anh cứ ngồi như thế chẳng thiết gì đến nghỉ ngơi, vừa cầm tay cụ già vừa thì thầm những lời vỗ về, an ủi bên tai cụ.

Đến rạng sáng thì cụ già qua đời. Các nhân viên y tế đến làm những thủ tục cần thiết. Cô y tá đêm qua cũng trở lại và đang nói lời chia buồn với chàng lính trẻ thì anh chợt ngắt ngang hỏi : "Ông cụ ấy là ai vậy ?"

Cô y tá sửng sốt : "Tôi tưởng ông cụ là cha anh chứ !"

- Không, ông ấy không phải là cha tôi. - Chàng thanh niên nhẹ nhàng đáp. - Tôi chưa gặp ông cụ lần nào cả.

- Thế sao anh không nói cho tôi biết lúc tôi đưa anh đến gặp cụ ?

- Tôi nghĩ là người ta đã nhầm giữa tôi và con trai cụ khi cấp phép, có thể do tôi và anh ấy trùng tên hay trùng quê quán gì đó. Ông cụ đang rất mong mỏi được gặp con trai mà anh ấy lại không có mặt ở đây, khi đến bên cụ tôi nhận thấy cụ đã yếu đến nỗi không thể nhận ra tôi không phải là con trai cụ. Tôi nghĩ cụ rất cần có ai đó ở bên nên tôi mới quyết định ở lại.

Mẹ Tê-rê-sa* đã nhắc nhở chúng ta rằng trong thê giới này lẽ ra không nên có ai phải chết trong nỗi đơn côi, không ai phải buồn khổ, đớn đau hay lặng lẽ khóc một mình trong những bất hạnh của đời mình.

Chúng ta sinh ra và cùng nắm tay nhau đi qua những chặng đường muôn vẻ của cuộc sống. Lúc nào cũng có một ai đó sẵn lòng chìa cho ta bàn tay thân ái. Và luôn có một ai đó, quanh đây, đang mong mỏi được ta dắt dìu.

(Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ)

*Mẹ Tê-rê-sa (1910 - 1997), vốn là người An-ba-ni, được phái làm giáo sĩ thừa sai công giáo La Mã tại Ấn Độ. Mẹ đã có nhiều hoạt động tích cực nhằm giúp đỡ người nghèo, được giải Nô-ben hoà bình năm 1979.

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Người ta đã đưa ai đến bên một cụ già đang hấp hối ?

a. Một thanh niên là bạn con trai cụ.

b. Người con trai cụ.

c. Một thanh niên xa lạ.

Câu 2. Điều gì làm cô y tá ngạc nhiên ?

a. Cụ già qua đời.

b. Cậu thanh niên không phải là con cụ già.

c. Cậu thanh niên đã ngồi bên cụ già suốt đêm.

Câu 3. Tại sao anh thanh niên đã ngồi suốt đêm bên cụ già ?

a. Vì anh không biết đi đâu.

b. Vì anh nghĩ cụ đang rất cần có ai đó ở bên cạnh vào lúc này.

c. Vì các bác sĩ yêu cầu như vậy.

Câu 4. Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?

a. Hãy cùng nắm tay nhau đi qua những chặng đường muôn vẻ của cuộc sống và sẵn lòng chìa bàn tay thân ái ra sưởi ấm giúp đỡ mọi người chung quanh.

b. Hãy biết sống chan hoà vói mọi người.

c. Hãy biết kiên trì làm việc.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Các từ được gạch dưới trong câu sau là danh từ, động từ, tính từ, đại từ, hay quan hệ từ ?

Mẹ Tê-rê-sa đã nhắc nhở chúng ta rằng trong thế giới này lẽ ra không nên có ai phải chết trong nỗi đơn côi, không ai phải buồn khổ, đớn đau hay lặng lẽ khóc một mình trong những bất hạnh của đời mình.

Câu 2. Tìm 3 danh từ có tiếng "nỗi", 3 danh từ có tiếng "niềm" (Ví dụ : niềm vui).

Câu 3. Từ khó khăn, mong muốn trong các câu sau là danh từ hay động từ ?

a) Trong cuộc sống khó khăn chúng ta luôn được một ai đó giúp đỡ. Chúng ta cũng luôn sẵn lòng giúp đỡ những ai gặp khó khăn.

b) Và luôn có một ai đó, quanh đây, đang mong muốn được ta dắt dìu. Chúng ta cần hiểu rõ những mong muốn của mọi người sống quanh ta.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Hãy viết tiếp vào chỗ trống để có đoạn văn khẳng định rằng trong câu chuyện này, cả cụ già, anh thanh niên và những người chứng kiến câu chuyện đều là những ngưòi may mắn, hạnh phúc :

Cụ già trong câu chuyện là người may mắn, hạnh phúc bởi ...

Chàng trai cảm thấy vui vì....

Những người chứng kiến câu chuyện này củng cảm thấy ấm lòng vì hiểu rằng trong cuộc sống quanh ta luôn có...

IV. TẬP LÀM VĂN

Em cũng đã từng có lúc mệt, ốm đau được mẹ dỗ dành, chăm sóc. Hãy viết một đoạn văn tả mẹ em lúc đó.

Lời giải chi tiết

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4
c b b a

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1:

- Danh từ : Mẹ, Tê-rê-sa, thế giới, nỗi đơn côi, bất hạnh, đời.

- Động từ :  nhắc nhở, chết, khóc.

- Tính từ : buồn khổ, đớn đau, lặng lẽ.

- Đại từ : chúng ta.

- Quan hệ từ : rằng, trong, hay, của.

 Câu 2:

- 3 danh từ có tiếng "nỗi":nỗi buồn, nỗi khổ, nỗi đau.

- 3 danh từ có tiếng "niềm": niềm hạnh phúc, niềm mong nhớ, niềm vui sướng.  

Câu 3:

a) khó khăn 1 là tính từ, khó khăn 2 là danh từ.

b) mong muốn 1 là động từ, mong muốn 2 là danh từ.

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Tham khảo : Cụ già trong câu chuyện là ngưòi may mắn và hạnh phúc. Cụ đã thoả được ước nguyện cuối cùng là gặp được người con trai của mình. Chàng trai đã giúp cụ thực hiện ước muốn này. Anh cũng thấy hạnh phúc vì đã làm một việc tốt là mang lại niềm vui cho ông cụ trước khi cụ qua đời. Những người chứng kiến câu chuyện này cảm thấy ấm lòng vì hiểu rằng trong cuộc sống quanh ta có biết bao người tốt, biết bao điều tốt đẹp, biết bao người sẵn lòng dang rộng vòng tay giúp đỡ người khác.

IV. TẬP LÀM VĂN

Tham khảo : Hình ảnh mẹ luôn in đậm trong tâm trí tôi. Tôi nhớ nhất là gương mặt đầy lo âu của mẹ trong những lúc tôi bị ốm. Da mẹ dường như sạm đi, đôi mắt mẹ trũng sâu hơn sau những đêm thức trắng chăm sóc tôi. Giọng nói của mẹ thật ấm áp và đầy yêu thương khiến tôi cảm thấy bệnh nhẹ hẳn đi. Mẹ kiên nhẫn dỗ dành, bón cho tôi từng thìa cháo, cho tôi uống từng viên thuốc. Tôi thương mẹ quá !

 Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 5 - Xem ngay

Các bài liên quan:

Đề số 16 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5 Đề số 16 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 16 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Xem chi tiết
Đề số 17 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5 Đề số 17 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 17 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Xem chi tiết
Đề số 14 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5 Đề số 14 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 14 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Xem chi tiết
Đề số 13 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5 Đề số 13 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 13 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Xem chi tiết
Luyện từ và câu: Ôn tập về từ loại trang 142 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 Luyện từ và câu: Ôn tập về từ loại trang 142 SGK Tiếng Việt 5 tập 1

Giải câu 1, 2 Luyện từ và câu: Ôn tập về từ loại trang 142 SGK Tiếng Việt 5 tập 1. Câu 2. Dựa vào ý khổ thơ 2 trong bài thơ Hạt gạo làng ta của Trần Đăng Khoa, viết một đoạn văn ngắn tả người mẹ cấy lúa giữa trưa tháng 6 nóng bức

Xem chi tiết
Kể chuyện: Pa-xtơ và em bé trang 138 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 Kể chuyện: Pa-xtơ và em bé trang 138 SGK Tiếng Việt 5 tập 1

Kể chuyện: Pa-xtơ và em bé trang 138 SGK Tiếng Việt 5 tập 1. Câu 2. Kể lại toàn bộ câu chuyện Pa-xtơ và em bé

Xem chi tiết
Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ trang 159 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ trang 159 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1

Giải câu 1, 2, 3 Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ trang 159 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1. Câu 1. Tự kiểm tra vốn từ của mình. a. Xếp các tiếng sau đây thành những nhóm đồng nghĩa: đỏ, trắng, xanh, hồng, điều, bạch, biếc, đào, lục, son

Xem chi tiết
Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ trang 151 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ trang 151 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1

Giải câu 1, 2, 3 Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ trang 151 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1. Câu 3. Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng của người

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng