Tiếng Việt 5

Tuần 12. Giữ lấy màu xanh

Chính tả: Mùa thảo quả trang 114 SGK Tiếng Việt 5 tập 1

Bình chọn:
4.3 trên 64 phiếu

Giải câu 1, 2, 3 Chính tả: Mùa thảo quả trang 114 SGK Tiếng Việt 5 tập 1. Câu 2. Tìm các từ ngữ chứa tiếng ghi ở mỗi cột dọc trong các bảng sau:

Lời giải chi tiết

1. Nghe - viết: Mùa thảo quả (từ Sự sống .... đến từ dưới đáy rừng)

   Sự sống cứ tiếp tục trong âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc cây kín đáo và lặng lẽ. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. Thảo quả chín dần. Dưới đáy rừng, tựa như đột ngột, bỗng rực lên những chùm thảo quả đỏ chon chót, như chứa lửa, chứa nắng. Rừng ngập hương thơm. Rừng sáng như có lửa hắt lên từ dưới đáy rừng.

Chú ý:

-  Viết đúng chính tả trình bày đúng một đoạn văn trong bài mùa thảo quả.

-  Chú ý viết đúng các từ ngữ dễ viết sai: nảy, lặng lẽ, mưa rây, rực lên, chứa lửa, chứa nắng...

2. Tìm các từ ngữ chứa tiếng ghi ở mỗi cột dọc trong các bảng sau:

a.

Sổ

Su

Sứ

Xổ

Xu

Xứ

M: bát sứ/xứ sở

b.

Bát

Mắt

Tất

Mứt

Bác

Mắc

Tấc

Mức

M: bát cơm/chú bác

Trả lời:

a) Các từ có âm đầu s/x

sổ sách, vắt sổ, sổ mũi, cửa sổ...

sơ sài, sơ lược, sơ qua, sơ sinh,...

su su, cao su, su hào,...

bát sứ, sứ giả, thiên sứ...

xổ số, xổ lòng,...

xơ mướp, xơ mít, xơ xác...

đồng xu, xu thế, xu hướng,...

xứ sở, biệt xứ, xa xứ,...

b) Các từ có âm cuối t/c

bát ngát, bát ăn, bát đũa,...

đôi mắt, kính mắt, nước mắt,...

tất cả, tất tả, đôi tất, tất bật,...

mứt tết, hộp mứt, mứt dừa,...

chú bác, bác bỏ, phản bác, bác học,...

thắc mắc, mắc áo, mắc bệnh, mắc màn...

tấc đất, tấc vàng, một tấc,... 

mức độ, mức lương, mức sống, hạn mức,...

 3. 

a. Nghĩa của các tiếng ở mỗi dòng dưới đây có điểm gì giống nhau?

- sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán

- sả, si, sung, sen, sim, sâm, sắn, sấu, sậy, sồi

Nếu thay âm đầu s bằng âm đầu x, trong số các tiếng trên, những tiếng nào có nghĩa?

b. Tìm các từ láy theo những khuôn vần ghi ở từng ô trong bảng sau:

1

An – at

Ang – ác

2

Ôn - ốt

Ông - ốc

3

Un - út

Ung - úc

M: (1) man mát, khang khác

Trả lời:

a. Nghĩa của các từ đơn ở dòng thứ nhất (sóc, sói, sẻ, sáo, sít, sên, sam, sò, sứa, sán...) đều chỉ tên các con vật.

Nghĩa các từ đơn ở dòng thứ hai (sả, si, sung, sen, sim, sâm, sắn, sấu, sậy, sồi,...) đều chỉ tên các loài cây.

Tiếng có nghĩa nếu thay âm đầu s bằng x

- xóc (đòn xóc, xóc xóc đồng xu,...)

- xói (xói mòn, xói lở...)

- xẻ (xẻ núi, xẻ gỗ...)

- xáo (xáo trộn... )

- xít (ngồi xít vào nhau)

- xam (ăn xam)

- xán (xán lại gần)

- xả (xả thân)

- xi (xi đánh giày)

- xung (nổi xung, xung trận)

- xen (xen kẽ)

- xâm (xâm hại, xâm phạm..)

- xắn (xắn tay)

- xấu (xấu xí)

b)

1 an - at: man mát, ngan ngát, sàn sạt, chan chát,... ang - ac: khang khác, nhang nhác, bàng bạc, càng cạc,...
2 ôn - ôt: sồn sột, dôn dốt, tôn tốt, mồn một,... ông - ôc: xồng xộc, công cốc, tông tốc, cồng cộc,...
3 un - ut: vùn vụt, ngùn ngụt, vun vút, chùn chụt,... ung - uc: sùng sục, khùng khục, cung cúc, nhung nhúc, trùng trục,...
Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 5 - Xem ngay

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5, mọi lúc, mọi nơi. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu