Tiếng Việt 5

Tuần 24. Vì cuộc sống thanh bình

Tập làm văn: Ôn tập về tả đồ vật trang 66 SGK Tiếng Việt 5 tập 2

Bình chọn:
4.2 trên 394 phiếu

Giải bài tập Tập làm văn: Ôn tập về tả đồ vật trang 66 SGK Tiếng Việt 5 tập 2. Câu 1. e) Một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát.

Lời giải chi tiết

1. Lập dàn ý miêu tả một trong các đồ vật sau đây:

a) Quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai.

b) Cái đồng hồ báo thức.

c) Một đồ vật trong nhà mà em yêu thích.

d) Một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.

e) Một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát.

2. Trình bày miệng bài văn miêu tả mà em vừa lập dàn ý.

Gợi ý:

Tìm ý cho bài văn:

A. Mở bài:

- Đồ vật em định tả là gì?

- Em thấy nó hoặc có nó khi nào?

B. Thân bài:

- Tả bao quát hình dáng của đồ vật (nhìn từ xa, nhìn gần có gì đặc biệt về kích thước, màu sắc,...)

- Tả các bộ phận của đồ vật (hình thù, màu sắc, kích thước của từng bộ phận; có thể tả từ ngoài vào trong, từ trên xuống dưới hoặc từ trong ra ngoài, từ dưới lên trên)

- Nêu công dụng của đồ vật.

C. Kết bài: Em có cảm nghĩ gì trước vẻ đẹp và công dụng của đồ vật.

Trả lời:

a) Quyển sách Tiếng Việt 5, tập hai.


Dàn ý chi tiết

A. Mở bài: Giới thiệu chung về đồ vật được tả

- Đồ vật em định tả là gì? -> Quyển sách Tiếng Việt 5, tập 2

- Em có nó trong hoàn cảnh nào? -> Mẹ mua bộ sách lớp 5 để dùng cho việc học tập của em

 

B. Thân bài: 

- Tả bao quát:

+ Sách hình chữ nhật

+ kích thước 18cm x 24 cm

+ Độ dày 176 trang.

 

- Tả từng bộ phận:

+ Bìa làm bằng giấy cứng, láng, in hình các bạn đội viên các dân tộc khác nhau với chiếc khăn quàng đỏ thắm và bộ đồng phục học sinh đang ngồi cùng nhau tìm hiểu về quê hương đẹp xinh.

+ Bên trong các bài học sắp xếp theo tuần, xoay quanh năm chủ điểm: Người nông dân, Vì cuộc sống thanh bình, Nhớ nguồn, Nam và nữ, Những chủ nhân tương lai.

+ Các môn học trong tuần gồm Tập đọc, Chính tả, Luyện từ và câu, Kể chuyện và Tập làm văn. Các phần ghi nhớ được đóng khung với nền màu xanh biển gây được sự chú ý nhất định.

+ Trước mỗi chủ điểm đều dành hẳn một trang minh họa cho chủ điểm đó. Mỗi bài học lại thường có hình minh họa rõ ràng, màu sắc đẹp, hấp dẫn, thu hút sự chú ý, làm cho bài học dễ hiểu hơn.

 

- Công dụng:

+ Quyển sách Tiếng Việt 5 tập hai sẽ theo em suốt học kì cuối của năm học, những kiến thức mới trong đó sẽ mở mang thêm trí óc non nớt của chúng em.

+ Mỗi bài tập đọc, mỗi bài kể chuyện… lại đem đến cho chúng em những bài học bổ ích, dạy chúng em cách sống sao cho hữu ích.

 

B. Kết bài

Không chỉ quyển sách Tiếng Việt 5 tập hai, cả bộ sách giáo khoa lớp 5, rất cần thiết và quan trọng đối với chúng em. Chúng không những hỗ trợ nhau trong việc bồi dưỡng, nâng cao kiến thức toàn diện cho chúng em mà còn góp phần khơi gợi, hình thành ở chúng em nhân cách tốt.

 

b) Cái đồng hồ báo thức.

Dàn ý chi tiết

A.  Mở bài: Giới thiệu chung về đồ vật được tả (Đó là đồ vật gì? Lí do em có nó?)

-  Nhân dịp sinh nhật lần thứ chín của em, bố mua tặng em chiếc đồng hồ báo thức.

-  Nó là một vật dụng rất gần gũi với em.

 

B.   Thân bài:

* Tả bao quát:

-  Vỏ đồng hồ là một khối nhựa cứng hình chữ nhật.

-  Mặt số màu trắng, các chữ số màu đen.

-  Quanh mặt số có mạ một viền bằng đồng xi bóng loáng.

-   Bao ngoài mặt số là mặt gương trong suốt.

 

* Tả chi tiết các bộ phận bên trong của chiếc đồng hồ:

-  Đinh trên mặt số là bốn cây kim:

+  Kim giờ màu đỏ, to, ngắn nhất.

+  Kim phút nhô dài hơn

+  Kim giây bé nhất.

+  Kim báo thức có màu xanh lá cây - phía sau đồng hồ có các nút để lấy giờ và hẹn giờ.

-   Mở nắp nhỏ phía sau là chỗ gắn pin

-   Phía dưới có chân đế để giúp đồng hồ không bị ngã.

-   Tiếng kim chạy rất êm, đến gần nghe tích tắc, tích tắc.

-   Tiếng nhạc chuông báo thức nghe trong trẻo, ngân vang.

 

C. Kết bài:

Chiếc đồng hồ luôn miệt tích tắc tích tắc đếm thời gian không quản mệt mỏi đêm ngày.

- Chiếc đồng hồ từ bao giờ đã trở thành một người bạn nhắc nhở em đúng giờ trong bất kỳ công việc gì.

- Nhờ có đồng hồ mà em học được cách sắp xếp thời gian hợp lý, trân trọng mỗi một giây, một phút thời gian trôi qua.

- Em sẽ giữ gìn đồng hồ thật cẩn thận để nó trở thành một người bạn đồng hành bên em lâu thật lâu.

 

c) Một đồ vật trong nhà mà em yêu thích.

Dàn ý tả bộ sa-lông phòng khách

A. Mở bài:

Giới thiệu bộ sa-lông: đặt ở phòng khách.


B. Thân bài:

* Tả bao quát:

- Bộ sa-lông màu nâu, gồm một ghế dài và hai ghế rời ra.

- Thân ghế, lưng ghế, tay ghế được bọc bằng vải simili, nệm ghế bọc vải nỉ màu xám.


* Tả chi tiết:

- Ghế rời, rộng sáu mươi xăng-ti-mét, ngang tám mươi xăng-ti-mét,

- Ghế dài ngang một phẩy tám mét, rộng sáu mươi xăng-ti-mét.

- Vải bọc nệm: nỉ tốt màu xám.

- Gối tựa làm bằng cao su, áo gối may bằng vải sợi tổng hợp dệt kiểu gấm hình lá, màu cà phê sữa.

- Bàn sa-lông: mặt bàn bằng kính tám li, chân bàn bằng thép trắng, kệ để báo bên dưới bằng gỗ, đánh véc-ni bóng loáng.

- Sử dụng: dùng để tiếp khách hoặc cả nhà ngồi xem ti vi, trò chuyện.

- Nêu cách giữ gìn bộ ghế sa-lông: Mẹ trải khăn bàn, em lau sạch bụi hằng ngày. Giặt và ủi vỏ bọc nệm khi sa-lông bẩn, không để vật có cạnh sắc nhọn lên đệm và thân ghế.


C. Kết bài: Tình cảm của em đối với bộ sa-lông

Sa-lông ôm ấp em khi em nằm lên ghế dài cho đỡ mệt. Mơ màng, em cảm nhận được sự êm ái của sa-lông.

 

d) Một đồ vật hoặc món quà có ý nghĩa sâu sắc với em.

Dàn ý tả chiếc cặp sách em được tặng


A. Mở bài: Món quà định tả là món quà gì? Em có từ bao giờ và do đâu mà có?

- Món quà em định tả là một chiếc cặp mới.

- Bố tặng khi em đạt danh hiệu học sinh xuất sắc.

 

B. Thân bài:

* Tả bao quát:

- Cặp hình chữ nhật, được làm bằng da thuộc.

- Cặp mới nguyên, khổ to và dày, màu da đen bóng.

- Loại cặp có quai xách và dây mang.

 

* Tả từng bộ phận:

- Bên ngoài: Mặt cặp mịn, mềm, sờ êm và mát tay. Nắp cặp hình chữ nhật hơi vát ở hai bên. Trên mặt cặp có in hình hai chú chó trắng đang nô đùa trên thảm cỏ xanh.

- Hai bên cặp có hai khoá mạ kền sáng bóng. Mỗi lần mở ra đóng vào nghe “tanh tách” thật vui tai.

- Nắp cặp có gắn một quai xách bằng nhựa cong cong như một cái cầu.

- Bên trong: Cặp gồm ba ngăn:

+ Ngăn thứ nhất nhỏ, em dùng để cất các dụng cụ học tập.

+ Ngăn thứ hai và ba to hơn, em làm phòng ở cho các cô cậu sách vở. Các ngăn đều làm bằng da đen mềm và mịn.

 

C. Kết bài: Cảm nghĩ của em về đồ vật đó

Em thích cái cặp bố mua vì đây là một kỉ niệm đánh dấu những ngày tháng học tập với sức cố gắng của em. Em sẽ giữ mãi chiếc cặp thân thương này.

 

e) Một đồ vật trong viện bảo tàng hoặc trong nhà truyền thống mà em đã có dịp quan sát.

Dàn ý tả chiếc trống đồng Đông Sơn

A. Mở bài:

Giới thiệu đồ vật định tả: trống đồng Đông Sơn, trưng bày tại viện Bảo tàng Lịch sử Việt Nam.


B. Thân bài:

a. Tả bao quát:

- Chất liệu: đúc bằng đồng.

- Hình dáng: hình khối trụ cao sáu mươi xăng-ti-mét, hình thể phức tạp: phần trên phình ra hình nón cụt, giữa thắt lại hình trụ tròn, phần chân loe ra hình phễu.


b. Tả chi tiết:

- Mặt trống: tròn, đường kính chín mươi xăng-ti-mét, gồm nhiều vòng tròn đồng tâm có hình khắc chìm trên mặt trống. Đó là các hình: người múa, người giã gạo, người đánh trống hoặc bơi chài, hoạ tiết lông công, hoạ tiết hình chim.

- Giữa mặt trống là hình ngôi sao, mỗi ngôi sao có mười hai cánh. Vành khắc hình chim có mười tám con chim tượng trưng cho mười tám đời vua Hùng Vương. Ngôi sao giữa tâm là biểu tượng cho tục thờ thần Mặt Trời của người Việt cổ.

- Thân trống: hình khắc nổi trang trí theo hình chữ nhật. Hình ảnh sắp xếp rất cân đối.

- Chân trống: trơn láng, không có hoa văn, cao khoảng mười lăm xăng-ti-mét. Chân trống là phần loe hình phễu của khối trụ tròn.

- Công dụng của trống đồng: trống đồng thực chất là một nhạc khí. Người Việt cổ dùng trống trong hội hè, đình đám, lễ lạc, tang lễ.

- Ý nghĩa lịch sử của trống đồng: hoa văn trên mặt trống thể hiện xã hội Lạc Việt xưa kia và nền văn minh nông nghiệp của người Việt cổ.


c. Cảm xúc của em khi được xem trống:

- Xúc động, tự hào về nền văn hoá cổ xưa của dân tộc.


C. Kết bài:

Cố gắng học chăm, giỏi để xứng đáng là con cháu Lạc Hồng.


2. Tập nói trong nhóm, nói trước lớp theo dàn ý đã tập

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 5 - Xem ngay

Các bài liên quan:

Luyện từ và câu: Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng trang 64 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 Luyện từ và câu: Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng trang 64 SGK Tiếng Việt 5 tập 2

Giải bài tập Luyện từ và câu: Nối các vế câu ghép bằng cặp từ hô ứng trang 64 SGK Tiếng Việt 5 tập 2. Câu 1. Tìm các vế câu trong mỗi câu ghép dưới đây. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của mỗi vế câu:

Xem chi tiết
Tập làm văn: Ôn tập về tả đồ vật trang 63 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 Tập làm văn: Ôn tập về tả đồ vật trang 63 SGK Tiếng Việt 5 tập 2

Giải câu 1, 2 Tập làm văn: Ôn tập về tả đồ vật trang 63 SGK Tiếng Việt 5 tập 2. Câu 2. Viết một đoạn văn khoảng 5 câu tả hình dáng hoặc công dụng của một đồ vật gần gũi với em.

Xem chi tiết
Soạn bài Hộp thư mật trang 62 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 Soạn bài Hộp thư mật trang 62 SGK Tiếng Việt 5 tập 2

Giải câu 1, 2, 3, 4 bài Hộp thư bí mật trang 62 SGK Tiếng Việt 5 tập 2. Câu 1. Người liên lạc ngụy trang hộp thư mật khéo léo như thế nào ?

Xem chi tiết
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia trang 60 SGK Tiếng Việt 5 tập 2 Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia trang 60 SGK Tiếng Việt 5 tập 2

Giải bài tập Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia trang 60 SGK Tiếng Việt 5 tập 2. Đề bài: Hãy kể một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật tự, an ninh nơi làng xóm, phố phường mà em biết hoặc được tham gia.

Xem chi tiết
Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên trang 78 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên trang 78 SGK Tiếng Việt 5 tập 1

Giải câu 1, 2, 3, 4 Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Thiên nhiên trang 78 SGK Tiếng Việt 5 tập 1. Câu 4. Tìm những từ ngữ miêu tả sóng nước. Đặt câu với một trong các từ ngữ vừa tìm được.

Xem chi tiết
Kể chuyện: Cây cỏ nước Nam trang 68 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 Kể chuyện: Cây cỏ nước Nam trang 68 SGK Tiếng Việt 5 tập 1

Giải câu 1, 2, 3 Kể chuyện: Cây cỏ nước Nam trang 68 SGK Tiếng Việt 5 tập 1. Câu 2. Kể lại toàn bộ câu chuyện Cây cỏ nước Nam

Xem chi tiết
Viết đoạn mở bài gián tiếp và đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên Viết đoạn mở bài gián tiếp và đoạn kết bài mở rộng cho bài văn tả cảnh thiên nhiên

Thời thơ ấu của tôi gắn liền với nhiều kỉ niệm. Con đường thơ mộng ngày hai buổi đưa tôi đến trường

Xem chi tiết
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa trang 82 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa trang 82 SGK Tiếng Việt 5 tập 1

Giải câu 1, 2, 3 Luyện từ và câu: Luyện tập về từ nhiều nghĩa trang 82 SGK Tiếng Việt 5 tập 1. Câu 1. Trong những từ in đậm sau đây, từ nào là từ đồng âm, những từ nào là từ nhiều nghĩa?

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu