Bài 1 trang 150 SGK Toán 5

Bình chọn:
4.3 trên 229 phiếu

Giải bài 1 trang 150 SGK Toán 5. Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ trong số đó.

Đề bài

Đọc số thập phân; nêu phần nguyên, phần thập phân và giá trị theo vị trí của mỗi chữ trong số đó:

     63,42  ;          99,99 ;             81,325 ;              7,081.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Để đọc số thập phân ta đọc phần nguyên trước, sau đó đọc “phẩy” rồi đọc phần thập phân.

- Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc về phần nguyên, những chữ số ở bên phải dấu phẩy thuộc về phần thập phân.

Lời giải chi tiết

+) Số 63,42 đọc là: Sáu mươi ba phẩy bốn mươi hai.

- 63 là phần nguyên, 42 là phần thập phân.

- Chữ số 6 ở vị trí hàng chục nên có giá trị là 60, chữ số 3 ở vị trí hàng đơn vị nên có giá trị là 3, chữ số 4 ở vị trí hàng phần mười nên có giá trị là \(\dfrac{4}{10}\), chữ số 2 ở vị trí hàng phần trăm nên có giá trị là \(\dfrac{2}{100}\).

+) Số 99,99 đọc là: Chín mươi chín phẩy chín mươi chín.

- 99 (trước dấu phẩy) là phần nguyên, 99 (sau dấu phẩy) là phần thập phân.

- Chữ số 9 kể từ trái sang phải có giá trị lần lượt là 90; 9; \(\dfrac{9}{10}\); \(\dfrac{9}{100}\).

+) Số 81,325 đọc là: Tám mươi mốt phẩy ba trăm hai mươi lăm.

- 81 là phần nguyên, 325 là phần thập phân.

Chữ số 8 ở vị trí hàng chục nên có giá trị là 80, chữ số 1 ở vị trí hàng đơn vị nên có giá trị là 1, chữ số 3 ở vị trí hàng phần mười nên có giá trị là \(\dfrac{3}{10}\), chữ số 2 ở vị trí hàng phần trăm nên có giá trị là \(\dfrac{2}{100}\), chữ số 5 ở vị trí hàng phần nghìn nên có giá trị là \(\dfrac{5}{1000}\).

+) Số 7,081 đọc là: Bảy phẩy không trăm tám mươi mốt.

- 7 là phần nguyên, 081 là phần thập phân.

Chữ số 7 ở vị trí hàng đơn vị nên có giá trị là 7, chữ số 0 ở vị trí hàng phần mười nên có giá trị là \(\dfrac{0}{10}\), chữ số 8 ở vị trí hàng phần trăm nên có giá trị là \(\dfrac{8}{100}\), chữ số 1 ở vị trí hàng phần nghìn nên có giá trị là \(\dfrac{1}{1000}\).

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 5 - Xem ngay

Các bài liên quan: - Ôn tập về số thập phân

Bài 2 trang 150 SGK Toán 5 Bài 2 trang 150 SGK Toán 5

Giải bài 2 trang 150 SGK Toán 5. Viết số thập phân có.

Xem chi tiết
Bài 3 trang 150 (Ôn tập về số thập phân) SGK Toán 5 Bài 3 trang 150 (Ôn tập về số thập phân) SGK Toán 5

Giải Bài 3 trang 150 (Ôn tập về số thập phân) SGK Toán 5. Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của.

Xem chi tiết
Bài 4 trang 151 (Ôn tập về số thập phân) SGK Toán 5 Bài 4 trang 151 (Ôn tập về số thập phân) SGK Toán 5

Giải Bài 4 trang 151 (Ôn tập về số thập phân) SGK Toán 5. Viết các số sau dưới dạng số thập phân.

Xem chi tiết
Bài 5 trang 151 (Ôn tập về số thập phân) SGK Toán 5 Bài 5 trang 151 (Ôn tập về số thập phân) SGK Toán 5

Giải Bài 5 trang 151 (Ôn tập về số thập phân) SGK Toán 5. So sánh các số thập phân.

Xem chi tiết
Bài 1 trang 79 (Luyện tập) SGK Toán 5 Bài 1 trang 79 (Luyện tập) SGK Toán 5

Giải Bài 1 trang 79 (Luyện tập) SGK Toán 5. a) Tính tỉ sổ phần trăm của hai số 37 và 42.

Xem chi tiết
Bài 1 trang 70 (Luyện tập) SGK Toán 5 Bài 1 trang 70 (Luyện tập) SGK Toán 5

Giải Bài 1 trang 70 (Luyện tập) SGK Toán 5. Tính rồi so sánh kết quả tính:

Xem chi tiết
Bài 1 trang 77 (Luyện tập) SGK Toán 5 Bài 1 trang 77 (Luyện tập) SGK Toán 5

Giải Bài 1 trang 77 (Luyện tập) SGK Toán 5. a) Tìm 15% của 320;

Xem chi tiết
Bài 1 trang 77 (Giải toán về tỉ số phần trăm - tiếp theo) SGK Toán 5 Bài 1 trang 77 (Giải toán về tỉ số phần trăm - tiếp theo) SGK Toán 5

Giải Bài 1 trang 77 (Giải toán về tỉ số phần trăm - tiếp theo) SGK Toán 5. Một lớp học có 32 học sinh, trong đó số học sinh 10 tuổi chiếm 75%, còn lại là học sinh 11 tuổi. Tính số học sinh 11 tuổi của lớp học đó.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng