Tiếng Việt 5

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ 1 (ĐỀ THI HỌC KÌ 1) - TIẾNG VIỆT 5

Đề số 2 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Bình chọn:
3.5 trên 12 phiếu

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 2 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

➡ Bạn giỏi văn? Hãy tham gia chương trình: Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng nhé💘

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề thi

I. ĐỌC HIỂU

BẦU TRỜI NGOÀI CỬA SỔ

Đó là khung cửa sổ có bầu trời bên ngoài thật đẹp. Bầu trời ngoài cửa sổ ấy, lúc thì như một bức tranh nhiều màu sắc, lúc thì như một trang sách hay. Bầu trời bên ngoài cửa sổ, Hà chỉ nhìn sắc mây thôi cũng có thể đoán biết mưa hay nắng, dông bão hay yên lành,

Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc. Ở đấy, Hà thấy bao nhiêu điều lạ. Một đàn vàng anh, vàng như dát vàng lên lông, lên cánh ấy, mà con trống bao giờ cũng to hơn, óng ánh sắc lông hơn - chợt bay đến rồi chợt bay đi. Nhưng có lúc, đàn vàng anh ấy đậu lên ngọn chót vót những cây bạch đàn chanh cao nhất giữa bầu trời ngoài cửa sổ. Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những "búp vàng". Rồi từ trên chót vót cao, vàng anh trống cất tiếng hót. Tiếng hót mang theo hương thơm lá bạch đàn chanh từ bầu trời bay vào cửa sổ. Đàn chim chớp cánh vàng khoe sắc với nắng rực rỡ, và tiếng chim lại như những chuỗi vàng lọc nắng bay đến với Hà. Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ.

Buổi sáng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong từ bầu trời ngoài cửa sổ rọi vào nhà, in hình hoa lá trên mặt bàn, nền gạch hoa. Còn về đêm, trăng khi thì như chiếc thuyền vàng trôi trong mây trên bầu trời ngoài cửa sổ, lúc thì như chiếc đèn lồng thả ánh sáng xuống đầy sân.

Ôi, khung cửa sổ nhỏ ! Hà yêu nó quá ! Hà thích ngồi bên cửa sổ nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích " Ngày xửa, ngày xưa..."

(Theo Nguyễn Quỳnh)

Khoanh tròn chữ cái trước câu trả lời đúng :

Câu 1. Bầu trời bên ngoài cửa sổ của bé Hà được so sánh với những gì ?

a. Một bức tranh giàu màu sắc.

b. Một trang sách hay.

c. Cả hai ý trên.

Câu 2. Chỉ ngắm sự vật gì của bầu trời bên ngoài cửa sổ, Hà có thể đoán biết được thời tiết?

a. Ánh nắng

b. Sắc mây

c. Mặt trăng

Câu 3. Qua khung cửa sổ nhà mình, Hà cảm nhận được những hình ảnh, âm thanh nào ?

a. Bầu trời đầy ánh sáng, đầy màu sắc, đàn vàng anh sắc lông óng ánh như dát vàng, tiếng chim hót như những chuỗi vàng lọc nắng, ánh nắng dịu dàng, ngọt màu mật ong.

b. Bầu trời u ám, tiếng những giọt mưa thánh thót, những cành cây vật vã trong gió.

c. Nắng như đổ lửa, trâu nằm lim dim dưới bụi tre già, ve kêu inh ỏi.

Câu 4. Trong câu Những ngọn bạch đàn chanh cao vút ấy bỗng chốc đâm những "búp vàng", từ búp vàng chỉ gì ?

a. Ngọn bạch đàn

b. Đàn vàng anh

c. Lá bạch đàn

Câu 5. Hà thích làm điều gì bên cửa sổ ?

a. Ngắm nhìn bầu trời không chán.

b. Ngửi hương thơm của cây trái.

c. Nhổ tóc sâu cho bà, nghe bà kể chuyện cổ tích.

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Câu 1. Từ chao trong câu: "Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ." đồng nghĩa với từ nào ?

a. vỗ                 b. đập                 c. nghiêng

Câu 2. Có những cặp từ đồng nghĩa nào trong bài văn ?

a. cao vút - chót vót.

b. dịu dàng - dịu hiền.

c. rực rỡ - sặc sỡ.

Câu 3. Câu sau thuộc kiểu câu gì ?

Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc.

a. Câu kể Ai là gì ?

b. Câu kể Ai làm gì ?

c. Câu kể Ai thế nào ?

Câu 4. Chủ ngữ trong câu sau là gì ?

Bầu trời ngoài cửa số của bé Hà thường đầy ánh sáng, đầy màu sắc.

a. Bầu trời ngoài cửa sổ của bé Hà

b. Bầu trời ngoài cửa sổ

c. Bé Hà

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Nếu thay từ đọng trong câu "Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ." bằng một trong các từ còn, vang, ngân thì câu văn sẽ không hay bằng. Vì sao ?

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề 1. Đọc bài văn trên, ta thấy bầu trời bên ngoài cửa sổ nhà bé Hà thật đẹp. Qua khung cửa nhà mình, em nhìn thấy những gì đẹp ? Hãy viết đoạn văn tả lại vẻ đẹp đó.

Đề 2. Hãy viết đoạn văn tả cảnh vật thiên nhiên nơi em ở.

Đáp án và lời giải chi tiết

I. ĐỌC HIỂU

Gợi ý:

Câu 1: Con đọc kĩ đoạn văn thứ nhất.

Câu 2: Con đọc đoạn văn thứ nhất.

Câu 3: Con đọc đoạn văn thứ hai.

Câu 4: Con đọc đoạn văn thứ hai.

Câu 5: Con đọc đoạn văn thứ tư.

Trả lời:

Câu 1: c

Câu 2: b

Câu 3: a

Câu 4: b

Câu 5: c

II. LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Gợi ý:

Câu 1: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

Câu 2: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

Câu 3: Con đọc kĩ xác định cấu tạo và mục đích để xác định kiểu câu.

Câu 4: Con đọc kĩ để xác định chủ ngữ trong câu.

Trả lời:

Câu 1: c

Câu 2: a

Câu 3: c

Câu 4: a

 

III. CẢM THỤ VĂN HỌC

Gợi ý:

Đọng: được dồn lại, giữ lại ở một chỗ, chưa bị mất đi.

Còn: sự tồn tại tiếp tục của một sự vật, hiện tượng nào đó.

Vang: có âm thanh to truyền dội lại mạnh và lan toả rộng ra xung quanh.

Ngân: âm thanh kéo dài và vang xa

Trả lời:

Tham khảo 1: Nếu thay từ đọng trong câu "Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu tròi ngoài cửa sổ." bằng một trong các từ còn, vang, ngân thì câu văn sẽ không hay bằng. Bởi vì, chỉ có từ đọng mới gợi cảm giác tiếng hót của đàn chim như lắng lại, ngưng lại, chìm xuống giữa bầu trời. Các từ còn, vang, ngân không gợi được độ lắng của tiếng chim. Từ đọng còn cho thấy sự lắng lại của tiếng chim trong tâm hồn tác giả mà các từ còn, vang, ngân không thể hiện được.

Tham khảo 2: Không nên thay từ đọng trong câu "Chốc sau đàn chim chao cánh bay đi, nhưng tiếng hót như đọng mãi giữa bầu trời ngoài cửa sổ." bằng từ ngân hoặc từ còn. Vì các từ trên tuy là những từ đồng nghĩa với từ đọng nhưng mỗi từ lại có sắc thái riêng. Với từ còn, câu văn không có hình ảnh. Từ ngân mô tả được âm thanh kéo dài, trải rộng trong thòi gian và không gian, nhưng không đi vào chiều sâu tâm hồn. Chỉ khi sử dụng từ đọng, tiếng hót của đàn chim như được lắng lại, giữ lại trong không gian, thời gian và đặc biệt là nó diễn tả được sự lắng sâu trong tâm hồn.

(Theo Phạm Thị Sáng)

IV. TẬP LÀM VĂN

Đề bài 1

Gợi ý:

Dàn bài:

- Chọn tả cảnh qua khung cửa vào lúc nào (buổi sáng, buổi trưa hay buổi chiều) ?

- Chọn những cảnh vật nào để tả, trong đó cảnh nào là tiêu biểu nhất

- Sử dụng các giác quan nào đế quan sát ?

- Sử dụng các biện pháp nghệ thuật nào đê miêu tả những cảnh vật đó (so sánh, nhân hoá, điệp ngữ,...) ?

- Sử dụng từ ngữ để viết câu văn, đoạn văn hoàn chỉnh.

Trả lời:

Tham khảo 1 : Bầu trời ngoài khung cửa sổ nhà em như một bức tranh nhiều màu sắc. Những đám mây trắng xốp nhởn nhơ bay tựa những đoàn thuyền khoan thai lướt trên mặt biển. Ánh nắng vàng tươi chảy ngập khu vườn nhỏ thân yêu. Vài chú chim sâu lách cách nhảy nhót trên những cành mận chín.

Tham khảo 2 : Qua khung cửa sổ nhà em, bầu trời buổi sáng hiện ra thật là đẹp. Những đám mây trắng đang nhởn nhơ trôi như nhường chỗ cho những tia nắng ban mai tràn về, mang theo bao nhiêu là hoa thơm, quả ngọt. Chị gió nhẹ nhàng nhón chân đi về làm đung đưa mấy giò phong lan tím trước nhà. Trên mấy cây vải giữa vườn, từng đàn chim với những bộ lông óng ánh đủ sắc màu thi nhau luyện giọng để hoà cùng với bản nhạc đầy màu sắc và âm thanh này.

(Nguyễn Thị Nhuận)

Tham khảo 3 : Buổi chiều, cảnh vật hiện lên qua khung cửa nhà em thật là đẹp. Cánh đồng lúa xanh non, ngọt ngào, thơm mát trải rộng mênh mông. Xa xa, những áng mây hồng đang chầm chậm trôi. Ông mặt trời toả những tia nắng vàng nhạt, yếu ớt đang từ từ xuống núi. Đàn trâu no cỏ lững thững bước từng bước nặng nề tiến về làng. Đâu đó tiếng sáo diều văng vẳng vang lên những âm thanh vi vu, vi vút giữa bầu trời yên ả.

(Theo Đoàn Thị Nhàn)

Đề bài 2

Gợi ý:

Dàn bài:

- Cảnh thiên nhiên em định tả là cảnh gì (cánh đồng, dòng sông,...) ?

- Thời điểm tả vào lúc nào ?

- Cảnh vật tiêu biểu chọn tả là gì ?

- Sử dụng các giác quan nào để quan sát ?

- Chọn những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật nào để miêu tả ?

- Sắp xếp các ý thành đoạn văn hoàn chỉnh.

Trả lời:

Tham khảo : Cánh đồng lúa quê em vào mùa này như một tấm thảm khổng lồ màu vàng tươi. Tinh mơ, những giọt sương còn đọng lại trên những bông lúa vàng như những hạt ngọc. Chị gió nhẹ nhàng lướt qua làm cho biển vàng lung linh gợn sóng. Lúa nặng trĩu bông với những hạt tròn, chắc mẩy, ngả đầu vào nhau thì thầm trò chuyện, hứa hẹn một vụ mùa bội thu. Xa xa, những chú chim ngủ quên, vụt bay lên, chao liệng và cất tiếng hót lanh lảnh gọi ông mặt trời thức dậy.

(Theo Nguyễn Thị Hồng)

Loigiaihay.com

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Tiếng Việt lớp 5 - Xem ngay

Các bài liên quan:

Đề số 3 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5 Đề số 3 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 3 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Xem chi tiết
Đề số 4 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5 Đề số 4 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 4 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Xem chi tiết
Đề số 5 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5 Đề số 5 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 5 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Xem chi tiết
Đề số 6 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5 Đề số 6 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Đáp án và lời giải chi tiết Đề số 6 - Đề kiểm tra học kì 1 (Đề thi học kì 1) – Tiếng Việt 5

Xem chi tiết
Viết một đoạn văn tả ngoại hình người em thường gặp Viết một đoạn văn tả ngoại hình người em thường gặp

Một trong những người thân yêu nhất của em là bà ngoại. Từ lúc em mới chào đời, bà đã ru em bằng những lời ru ngọt ngào của làng quê xứ Quảng mến thương.

Xem chi tiết
Tập làm văn: Luyện tập tả người (tả ngoại hình) trang 130 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 Tập làm văn: Luyện tập tả người (tả ngoại hình) trang 130 SGK Tiếng Việt 5 tập 1

Giải câu 1, 2 Tập làm văn: Luyện tập tả người (tả ngoại hình) trang 130 SGK Tiếng Việt 5 tập 1. Câu 2. Lập dàn ý cho bài văn tả một người mà em thường gặp (thầy giáo, cô giáo, chú công an, người hàng xóm,...)

Xem chi tiết
Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ trang 151 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1 Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ trang 151 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1

Giải câu 1, 2, 3 Luyện từ và câu: Tổng kết vốn từ trang 151 SGK Tiếng Việt lớp 5 tập 1. Câu 3. Tìm các từ ngữ miêu tả hình dáng của người

Xem chi tiết
 Tập làm văn: Luyện tập tả người trang 152 SGK Tiếng Việt 5 tập 1 Tập làm văn: Luyện tập tả người trang 152 SGK Tiếng Việt 5 tập 1

Giải bài tập Tập làm văn: Luyện tập tả người trang 152 SGK Tiếng Việt 5 tập 1. Đề bài: Lập dàn ý cho bài văn tả hoạt động của một bạn nhỏ hoặc một em bé ở tuổi tập nói, tập đi.

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 5 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng giáo viên giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng