Đề kiểm tra giữa kì 2 lịch sử 10 - Đề số 1 có lời giải chi tiết


Đề kiểm tra giữa kì 2 lịch sử 10 - Đề số 1 được biên soạn theo hình thức trắc nghiệm có lời giải chi tiết giúp các em ôn tập hiệu quả chuẩn bị cho bài kiểm tra trên lớp

Đề bài

ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II

MÔN LỊCH SỬ - LỚP 10

Câu 1. Cư dân của nền văn hóa nào đã mở đầu cho nền nông nghiệp sơ khai ở Việt Nam?

A. Bắc Sơn

B. Sa Huỳnh.

C. Hòa Bình.

D. Óc Eo.

Câu 2. Nền chính trị của Cham-pa không mang đặc điểm nào sau đây?

A. Vua nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế, tôn giáo.

B.  Cả nước chia thành 4 khu vực hành chính lớn.

C. Giúp việc cho vua có Tể tướng và các đại thần.

D. Cả nước chia thành 15 bộ do Tể tướng đứng đầu.

Câu 3. Đặc trưng nào khiến các làng xóm người Việt trở thành nơi xuất phát của các cuộc đấu tranh giành độc lập dưới thời kì Bắc thuộc?

A. Tính khép kín và có tính bền vững.

B. Tính mở rộng và có sự lỏng lẻo nhất định.

C. Tính cố hữu và ảnh hưởng từ bên ngoài.

D.  Tình phát triển và là trung tâm buôn bán quan trọng.

Câu 4. Bộ luật nào được ban hành dưới thời Lê sơ?

A. Hình luật.

B. Quốc triều Hình luật.

C. Luật Lê Thánh Tông.

D. Hoàng triều Luật lệ.

Câu 5. Tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê có điểm gì khác so với thời Đinh – Tiền Lê?

A. Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền cao độ.

B. Bộ máy nhà quân chủ chuyên chế nhưng còn sơ khai.

C. Cả nước chia thành 10 đạo thừa tuyên, mỗi đạo có 3 ti.

D. Dưới vua có ba ban: ban văn, ban võ và tăng ban.

Câu 6. Nội dung nào thể hiện sự phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X – XV?

A. Sự phong phú của các mặt hàng mỹ nghệ.

B. Sự ra đời của đô thị Thăng Long.

C. Hệ thống chợ làng, chợ huyện phát triển.

D. Sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống

Câu 7. Để đối phó với quân giặc quân dân nhà Trần đã thực hiện kế sách gì?

A. “Đánh nhanh, thắng nhanh”.

B.  “Vườn không, nhà trống”

C. “Ngụ binh ư nông”.

D. “Tiên phát chế nhân”

Câu 8. Bài thơ “Nam quốc sơn hà” ra đời trong hoàn cảnh nào?

A. Trong buổi lễ mừng chiến thắng quân Tống.

B. Đang lúc diễn ra trận đánh ác liệt ở phòng tuyến sông Như Nguyệt.

C. Khi vua Tống đầu hàng Đại Việt.

D. Trong cuộc tập kích lên đất Tống của quân ta.

Câu 9. Thời kì nào Nho giáo, Phật Giáo, Đạo giáo được du nhập vào nước ta

A. Thời Trần.

B. Thời Lý.

C. Thời Bắc thuộc.

D. Thời Văn Lang -Âu Lạc.

Câu 10. Chiến tranh Trịnh - Nguyễn diễn ra từ

A. năm 1627 đến năm 1672.

B. năm 1945 đến năm 1592.

C. năm 1545 đến năm 1627.

D. năm 1672 đến năm 1592.

Câu 11. Nguyên nhân cơ bản khiến nhà Lê đánh mất vai trò tích cực của mình trong tiến trình xây dựng đất nước là gì?

A. Do Mạc Đăng Dung cướp ngôi, lập ra nhà Mạc.

B. Do Vua quan ăn chơi sa đọa, nội bộ triều đình tranh giành quyền lực.

C. Do cuộc khởi nghĩa của nông dân chống đối nhà Lê diễn ra khắp nơi.

D. Do nhà Lê thần phục nhà Minh của Trung Quốc.

Câu 12. Điểm mới nào thể hiện sự phát triển của thương nghiệp nước ta từ thế kỉ XVI – XVIII?

A. Xuất hiện một số làng buôn và trung tâm buôn bán của các vùng

B. Thợ thủ công đem hàng đến các đô thị, cảng thị buôn bán

C. Xuất hiện các chợ họp theo phiên

D. Có sự giao lưu buôn bán với một số nước trong khu vực.

Câu 13. Phong trào Tây Sơn nổ ra vào năm nào?

A. Năm 1775.

B. Năm 1789.

C. Năm 1791.

D. Năm 1771.

Câu 14. Chiến thắng nào có ý nghĩa quan trọng nhất trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh của nghĩa quân Tây Sơn?

A. Chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa.

B. Chiến thắng Thăng Long.

C. Chiến thắng Hà Hồi.

D. Chiến thắng Ngọc Hồi.

Câu 15. Trong các thế kỷ XVI - XVIII, tôn giáo mới được truyền bá vào nước ta

A. Đạo giáo.

B. Nho giáo.

C. Thiên chúa giáo.

D. Phật giáo.

Câu 16. Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của nhà Nguyễn là

A. giữ quan hệ hòa hiểu với các nước láng giềng.

B. thần phục nhà Thanh và các nước phương Tây.

C. thần phục nhà Thanh, "đóng cửa” với các nước phương Tây.

D. "đóng cửa”, không chấp nhận việc đặt quan hệ với bất kì quốc gia nào.

Câu 17. Nhận xét nào sau đây không chính xác về tổ chức bộ máy nhà nước dưới triều Nguyễn?

A. Có cải cách chút ít. 

B. Chuyên chế như thời Lê sơ. 

C. Mục đích tập chung quyền lực vào tay nhà vua. 

D. Chịu ảnh hưởng từ bộ máy nhà nước nhà Tống. 

Câu 18. Hai câu ca dao sau nói lên điều gì?

“Con ơi, mẹ bảo câu này

Cướp đêm là giặc, cướp ngày là quan”.

A. Hiện tượng tham nhũng sách nhiễu nhân dân rất phổ biến.

B. Nạn cướp giật dưới thời nhà Nguyễn.

C. Nỗi khổ của người dân dưới thời nhà Nguyễn.

D. Sự phẫn nộ của nhân dân dưới thời nhà Nguyễn.

Câu 19. Truyền thống yêu nước của dân tộc ta được thể hiện rõ nét nhất trong việc

A. Kháng chiến chống ngoại xâm.

B. Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp với các nước láng giềng.

C. Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.

D. Xây dựng nền kinh tế tự chủ.

Câu 20. Xã hội Cham-pa bao gồm các tầng lớp chủ yếu là

A. Vua, quý tộc, nông dân phụ thuộc, nô tì

B. Quý tộc, dân tự do, nông dân lệ thuộc và nô lệ

C. Vua, tướng lĩnh quân sự, tăng lữ, nông dân, nô tì

D. Quý tộc, nông dân, thợ thủ công, thương nhân, nô tì

Lời giải chi tiết

1. C

2. D

3. A

4. B

5. A

6. D

7. B

8. B

9. C

10. A

11. B

12. A

13. D

14. A

15. C

16. C

17. D

18. A

19. A

20. B

 

Câu 1

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 71.

Cách giải:

Cư dân của nền văn hóa Hòa Bình đã mở đầu cho nền nông nghiệp sơ khai ở Việt Nam.

Chọn: C

Câu 2

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 77, suy luận.

 Cách giải:

Về chính trị Cham-pa bao gồm những nội dung sau:

- Theo thể chế quân chủ, vua nắm mọi quyền hành về chính trị, kinh tế, tôn giáo.

- Giúp việc có tể tướng và các đại thần.

- Cả nước chia thành 4 khu vực hành chính lớn: châu -> huyện, làng.

=> Đáp án D: là bộ máy nhà nước của quốc gia Văn Lang – Âu Lạc.

Chọn D

Câu 3

Phương pháp: Phân tích đặc điểm của làng xã Việt Nam kết hợp với việc chính quyền phương Bắc chưa thể cai trị đến tận đơn vị làng xã để rút ra đặc trưng.

Cách giải:

Các làng xã/ làng xóm Việt Nam có tính khép kín và tính bền vững:

- Tính khép kín: các làng xã người Việt có phạm vi nhỏ được bao quanh bởi các “lũy tre làng”, các thành viên có sự cố kết với nhau trong môi trường sống hẹp, dễ dàng liên kết với nhau để chiến đấu. Đây cũng là đơn vị khó quản lí nhất cả dưới thời kì Bắc thuộc cho đến thời kì phong kiến độc lập sau này.

- Tính bền vững: các làng xã người Việt có mối quan hệ gắn bó chặt chẽ với nhau và danh giới giữa các làng cũng ít khi có sự thay đổi nếu không có những biến động thực sự lớn hoặc cả một cuộc cải cách hành chính trên quy mô cả nước. Đặc điểm này khiến cho những hoạt động ngầm của người Việt các triều đại phong kiến phương Bắc khó có thể quản lí triệt để.

=> Như vậy, làng xóm/làng xã mang hai đặc điểm nổi bật này là nhân tố quan trọng biến nơi này trở thành nơi xuất phát của các cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.

Chọn A

Câu 4

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 89.

Cách giải:

- Năm 1042, vua Lý Thái Tông ban hành Hình thư (bộ luật đầu tiên).

- Thời Trần: Hình luật.

- Thời Lê biên soạn một bộ luật đầy đủ gọi là Quốc triều hình luật (luật Hồng Đức).

Chọn B

Câu 5

Phương pháp: Dựa vào hình thức tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ và thời Đinh - Tiền Lê để so sánh và rút ra điểm khác nhau.

Cách giải:

*Bảng so sánh bộ máy nhà nước thời Đinh – Tiền Lê với tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê

 

Chọn A

 

Câu 6

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 93, suy luận.

Cách giải:

Từ thế kỉ X đến XV, một số làng chuyên làm nghề thủ công đã được hình thành như Bát Tràng (Hà Nội), Thổ Hà (Bắc Giang), Chu Đậu (Hải Dương), Huê Cầu (Hưng Yên), … Đây là biểu hiện minh chứng cho sự phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X đến XV. Các làng nghề thủ công ra đời đã tạo điều kiện cho:

- Thủ công nghiệp phát triển, được tập trung trong các làng nghề, thu hút được nhiều thợ thủ công giỏi.

- Các làng nghề có thể hỗ trợ nhau trong sản xuất.

- Tạo ra thương hiệu cho các sản phẩm

- Thuận lợi cho giao lưu hàng hóa với bên ngoài.

Chọn D

Câu 7

Phương pháp: SGK Lịch sử 20, trang 98.

 Cách giải:

Để đối phó với quân Mông – Nguyên, quân dân nhà Trần đã thực hiện kế sách “vườn không nhà trống” gây cho địch nhiều khó khăn. Kết cục sau đó phải chịu thất bại trong các trận Đông Bộ Đầu, Chương Dương, Hàm Tử, Tây Kết, Vạn Kiếp, Bạch Đằng.

Chọn B

Câu 8

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 97.

Cách giải:

Bài thơ “Nam quốc sơn hà” ra đời trong hoàn cảnh đang lúc diễn ra trận đánh ác liệt ở phòng tuyến trên sông Như Nguyệt.

Chọn B

Câu 9

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 101.

Cách giải:

Thời Bắc thuộc, Nho giáo, Phật Giáo, Đạo giáo được du nhập vào nước ta.

Chọn C

Câu 10

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 108.

Cách giải:

Chiến tranh Trịnh - Nguyễn diễn ra từ năm 1627 đến năm 1672.

Chọn A

Câu 11

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 106, suy luận.

Cách giải:

Nguyên nhân cơ bản khiến nhà Lê đánh mất vai trò tích cực của mình trong tiến trình xây dựng đất nước là: Do Vua quan ăn chơi sa đọa, nội bộ triều đình tranh giành quyền lực.

Chọn B

Câu 12

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 113, suy luận.

 Cách giải:

Từ thế kỉ XVI đến XVIII, nhiều nơi trong nước đã xuất hiện một số làng buôn và trung tâm buôn bán của vùng. Một số nhà buôn lớn đã mua hàng thủ công hay thóc lúa chở thuyền đến đây bán và mua một số sản phẩm địa phương. Đây là điểm mới thể hiện sự phát triển thương nghiệp Đại Việt từ thế kỉ XVI đến XVIII so với giai đoạn trước đó.

Chọn A

Câu 13

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 116.

Cách giải:

Phong trào Tây Sơn nổ ra vào năm 1771.

Chọn D

Câu 14

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 119, đánh giá về chiến thắng quyết định đánh tan quân xâm lược Thanh.

Cách giải:

Chiến thắng có ý nghĩa quan trọng nhất trong cuộc kháng chiến chống quân Thanh của nghĩa quân Tây Sơn là chiến thắng Ngọc Hồi - Đống Đa. Với chiến thắng này, quân ta đã đánh bại hoàn toàn quân xâm lược Thanh.

Chọn: A

Câu 15

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 121.

Cách giải:

Trong các thế kỷ XVI - XVIII, tôn giáo mới được truyền bá vào nước ta là: Thiên chúa giáo.

Chọn C

Câu 16

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 127.

Cách giải:

Điểm nổi bật trong chính sách đối ngoại của nhà Nguyễn là thần phục nhà Thanh, "đóng cửa” với các nước phương Tây.

Chọn C

Câu 17

Phương pháp: Dựa vào nội dung tổ chức bộ máy nhà nước dưới triều Nguyễn để nhận xét.

Cách giải:

*Nhận xét về tổ chức bộ máy nhà nước dưới triều Nguyễn:

- Lần đầu tiên trong lịch sử, một triều đại phong kiến cai quản một lãnh thổ rộng lớn thống nhất như ngày nay.
- Nhà Nguyễn thành lập vào lúc chế độ phong kiến Việt Nam đã bước vào giai đoạn suy vong.
- Trên thế giới chủ nghĩa tư bản đang phát triển, đẩy mạnh nhòm ngó, xâm lược thuộc địa, một số nước đã bị xâm lược.
=> Nhìn chung bộ máy Nhà nước thời Nguyễn giống thời Lê sơ, có cải cách chút ít. Song những cải cách của nhà Nguyễn nhằm tập trung quyền hành vào tay vua. Vì vậy nhà nước thời Nguyễn cũng chuyên chế như thời Lê sơ.
Chọn D

Câu 18

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 130, suy luận.

Cách giải:

Hai câu ca dao trên nói về hiện tượng tham nhũng sách nhiễu nhân dân rất phổ biến dưới thời nhà Nguyễn.

Chọn A

Câu 19

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 139, suy luận.

Cách giải:

Truyền thống yêu nước của dân tộc ta được thể hiện rõ nét nhất trong việc kháng chiến chống ngoại xâm.

Chọn: A

Câu 20

Phương pháp: SGK Lịch sử 10, trang 78.

Cách giải:

Xã hội Cham-pa bao gồm các tầng lớp chủ yếu là quý tộc, dân tự do, nông dân lệ thuộc và nô lệ.

Chọn B

Loigiaihay.com

Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan: - Đề kiểm tra giữa kì 2

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Sử lớp 10 - Xem ngay

>> Học trực tuyến Lớp 11 trên Tuyensinh247.com, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu


Gửi bài