Giải bài 6 trang 6 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2


Đề bài

Hình 1 là biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm 1921, 1960, 1980, 1990, 2000 và 2020 (đơn vị triệu người)

    Hãy quan sát biểu đồ ở Hình 1 và trả lời các câu hỏi sau:

a) Trong năm 1921 và năm 1980, số dân của nước ta là bao nhiêu triệu người?

b) Sau bao nhiêu năm (kể từ năm 1921) thì dân số nước ta tăng thêm 64 triệu người?

c) Từ năm 2000 đến đầu năm 2020, dân số nước ta tăng thêm bao nhiêu triệu người?

Phương pháp giải - Xem chi tiết

Quan sát biểu đồ

b. Chỉ ra năm có số dân lớn hơn 64 triệu người so với năm 1921.

Từ đó suy ra số năm kể từ năm 1921 đến khi tăng thêm 64 triệu người.

c. Lấy số dân năm 2020 trừ đi số dân năm 2000.

Lời giải chi tiết

Quan sát biểu đồ ở Hình 1 cho thấy:

a) Trong năm 1921 và năm 1980, dân số nước ta lần lượt là: 16 triệu người và 54 triệu người.

b)Cách 1: Trong năm 1921 và năm 2000, số dân nước ta tương ứng là 16 triệu người và 80 triệu người.

Mặt khác, 80 – 16 = 64

Vậy sau 2000 – 1921 = 79 (năm) (kể từ năm 1921) thì dân số nước ta tăng thêm 64 triệu người.

Cách 2: Năm 1921, số dân nước ta là 16 triệu người.

Khi tăng thêm 64 triệu người thì số dân nước ta là 16 + 64 = 80 (triệu người) là số dân năm 2000.

Vậy mất số năm là: 2000 – 1921 = 79 (năm)

c) Từ năm 2000 đến năm 2020, dân số nước ta tăng thêm: 97 – 80 = 17 (triệu người)


Bình chọn:
4.1 trên 9 phiếu
  • Giải bài 7 trang 7 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2

    Nhiệt độ trung bình hằng tháng trong một năm (đo bằng \({}^oC\)) của một địa phương được thống kê như sau: a) Từ tháng 1 đến tháng 12 có bao nhiêu tháng nhiệt độ trung bình thấp hơn 20\({}^oC\)? Kể tên các tháng đó. b) Nhiệt độ chênh lệch giữa tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất và tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là bao nhiêu?

  • Giải bài 8 trang 7 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2

    Biểu đồ ở Hình 2 cho biết giá trị xuất khẩu của một số mặt hàng hải sản của Việt Nam năm 2019. a) Hoàn thành số liệu ở bảng sau: b) Tính tổng giá trị xuất khẩu của bốn mặt hàng trên. c) Giá trị xuất khẩu của mặt hàng tôm hơn tổng lượng giá trị xuất khẩu của ba mặt hàng còn lại là bao nhiêu triệu USD?

  • Giải bài 5 trang 6 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2

    Một đại lí bán gạo thống kê số lượng các loại gạo đã bán trong tháng Giêng của năm 2021 như sau (đơn vị tính: kg) a) Loại gạo nào bán được nhiều nhất? Ít nhất? b) Đại lí nên nhập về nhiều hơn những loại nào để bán trong các tháng tiếp theo? c) So với tổng khối lượng các loại gạo đã bán trong các tháng Giêng, tỉ lệ gạo Bắc Hương đã bán là bao nhiêu phần trăm?

  • Giải bài 4 trang 5 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2

    Tuổi thọ của một số loài động vật trong vườn thú được thống kê như sau:a) Hãy kể tên ba loài động vật có tuổi thọ thấp nhất. b) Tuổi thọ trung bình của bốn loài có tuổi thọ cao nhất trong số các loài động vật ở vườn thú trên là bao nhiêu?

  • Giải bài 3 trang 5 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2

    Một cửa hàng thủy sản thống kê khối lượng cá chép bán được trong Quý IV năm 2020 ở biểu đồ sau:a) Trong Quý IV, tháng nào cửa hàng bán được nhiều cá chép nhất? b) Tính tỉ số của lượng cá chép bán được trong tháng 11 và tổng lượng cá chép bán được trong toàn Quý IV năm 2020

  • Giải bài 2 trang 5 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2

    Ở hội thi tay nghề “Bàn tay vàng ngành may”, ban tổ chức yêu cầu bác Lâm (trưởng đội) thống kê số tuổi của các đồng nghiệp trong cùng đội. Bác Lâm liệt kê số tuổi của các đồng nghiệp trong cùng đội như sau: 19; 18; 29; 22; 21; 25; 31; 19; 40; 35; 36; 23; 40; 37; 24;22. a) Hãy nêu đối tượng thống kê và tiêu chí thống kê. b) Bác Lâm thông báo rằng số người trong độ tuổi nhỏ hơn 30 gấp đôi số người trong độ tuổi lớn hơn 35. Thông báo đó của bác Lâm có đúng không? Tại sao?

  • Giải bài 1 trang 5 sách bài tập Toán 6 – Cánh Diều Tập 2

    Hãy thu nhập, phân loại dữ liệu theo các tiêu chí mà em quan tâm (chẳng hạn: số giờ tự học trong một tuần của 30 bạn ở lớp em).