Bài 17.11* trang 24 SBT hóa học 8


Đề bài

Quặng malachit có thành phần chính là hai hợp chất của đồng được ghi bằng công thức chung là Cu2(OH)2CO3. Khi nung nóng thì hai hợp chất này bị phân huỷ, sản phẩm của phản ứng phân huỷ gồm có CuO, H2O và CO2.

a) Viết phương trình hoá học của phản ứng phân huỷ mỗi hợp chất của đồng.

b) Biết rằng khi nung nóng 4,8 kg quặng thì thu được 3,2 kg CuO cùng với 0,36 kg nước và 0,88 kg CO2. Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng hai hợp chất của đồng có chứa trong quặng.

Phương pháp giải - Xem chi tiết

a) Các phương trình hóa học của phản ứng phân hủy:

\(Cu{(OH)_2} \to CuO + {H_2}O\)

\(CuC{O_3} \to CuO + C{O_2}\)

b) Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: 

\({m_{Cu}}_{_2{{(OH)}_2}C{O_3}} = {m_{CuO}} + {m_{{H_2}O}} + {m_{C{O_2}}}\)

=> \(\% {m_{C{u_2}{{(OH)}_2}C{O_3}}} = \dfrac{{{m_{C{u_2}{{(OH)}_2}C{O_3}}}}}{{{m_{\,\,quang}}}}.100\% \)

Lời giải chi tiết

a) Công thức hóa học hai hợp chất của đồng:

\(C{u_2}{(OH)_2}C{O_3} \to Cu{(OH)_2}vàCuC{O_3}\)

Các phương trình hóa học của phản ứng phân hủy:

\(Cu{(OH)_2} \to CuO + {H_2}O\)

\(CuC{O_3} \to CuO + C{O_2}\)

b) Theo định luật bảo toàn khối lượng, khới lượng hai hợp chất của đồng đã phân hủy bằng:

\({m_{Cu}}_{_2{{(OH)}_2}C{O_3}} = {m_{CuO}} + {m_{{H_2}O}} + {m_{C{O_2}}} = 3,2 + 0,36 + 0,88 = 4,44(kg)\)

Tỷ lệ phần trăm về khối lượng hai hợp chất của đồng có chứa trong quặng bằng:

\(\% {m_{C{u_2}{{(OH)}_2}C{O_3}}} = \dfrac{{{m_{C{u_2}{{(OH)}_2}C{O_3}}}}}{{{m_{\,\,quang}}}}.100\%  = \dfrac{{4,44}}{{4,8}}.100\%  = 92,5\% \)

 Loigiaihay.com


Bình chọn:
4 trên 5 phiếu
  • Bài 17.12* trang 25 SBT hóa học 8

    Giải bài 17.12* trang 25 sách bài tập hóa học 8. Để điều chế kali clorua KCl (dùng làm phân bón), người ta cho kim loại kali K tác dụng với khí clo Cl2...

  • Bài 17.13* trang 25 SBT hóa học 8

    Giải bài 17.13* trang 25 sách bài tập hóa học 8.Những câu trong bài tập này coi là tiếp theo của bài tập 17.12*. a)Tính khối lượng bằng gam của :...

  • Bài 17.10 trang 24 SBT hóa học 8

    Giải bài 17.10 trang 24 sách bài tập hóa học 8. a) Biết rằng, khí hiđro dễ tác dụng với chất chì(IV) oxit PbO2, chiếm lấy oxi của chất này để tạo ra nước...

  • Bài 17.9 trang 24 SBT hóa học 8

    Giải bài 17.9 trang 24 sách bài tập hóa học 8. Cho sơ đồ của phản ứng sau :Fe(OH)y + H2SO4 —> Fex(SO4)y + H2O...

  • Bài 17.8 trang 24 SBT hóa học 8

    Giải bài 17.8 trang 24 sách bài tập hóa học 8. Hãy chọn hệ số và công thức hoá học thích hợp điền vào những chỗ có dấu hỏi trong các phương trình hoá học sau (chép vào vở bài tập)...

  • Bài 17.7 trang 24 SBT hóa học 8

    Giải bài 17.7 trang 24 sách bài tập hóa học 8. Biết rằng kim loại nhôm tác dụng với axit sunfuric H2SO4 tạo ra khí hiđro Ho và chất nhôm sunfat Al2(SO4)3...

  • Bài 17.6 trang 24 SBT hóa học 8

    Giải bài 17.6 trang 24 sách bài tập hóa học 8. Biết rằng khí axetilen (khí đất đèn) C2H2 cháy là xảy ra phản ứng với khí oxi O2 , sinh ra khí cacbon đioxit CO2 và nước...

  • Bài 17.5 trang 23 SBT hóa học 8

    Giải bài 17.5 trang 23 sách bài tập hóa học 8. Cho sơ đồ của các phản ứng sau : a)K + O2 -----> K2O ...

  • Bài 17.4 trang 23 SBT hóa học 8

    Giải bài 17.4 trang 23 sách bài tập hóa học 8. Đá đôlômit là hỗn hợp hai chất canxi cacbonat CaCO3 và magie cacbonat MgCO3. Khi nung nóng, tương tự canxi cacbonat,...

  • Bài 17.3 trang 23 SBT hóa học 8

    Giải bài 17.3 trang 23 sách bài tập hóa học 8. Dây tóc trong bóng đèn điện nóng đỏ và phát sáng mỗi khi có dòng điện đi qua. Trường hợp bóng đèn bị rạn nứt và không khí (có khí oxi) chui vào bên trong thì dây tóc bị ...

  • Bài 17.2 trang 23 SBT hóa học 8

    Giải bài 17.2 trang 23 sách bài tập hóa học 8. Trong một phản ứng hoá học, các chất phản ứng và các sản phẩm phải chứa cùng :...

  • Bài 17.1 trang 23 SBT hóa học 8

    Giải bài 17.1 trang 23 sách bài tập hóa học 8. Hình dưới đây là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng giữa khí hiđro H2 và chất đồng(II) oxit CuO ...

>> Học trực tuyến lớp 8 trên Tuyensinh247.com cam kết giúp học sinh lớp 8 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.