Giải bài 8.4 trang 20 sách bài tập KHTN 6 – Chân trời sáng tạo

>>>> Tải về ↓

Đề bài

Em hãy mô tả 2 quá trình chuyển đổi từ thể rắn sang thể lỏng và ngược lại mà em hay gặp trong đời sống

Phương pháp giải - Xem chi tiết

- Sự chuyển đổi từ thể rắn sang thể lỏng là: sự nóng chảy

- Sự chuyển đổi từ thể lỏng sang thể rắn là: sự đông đặc

Lời giải chi tiết

- Sự chuyển thể của que kem: Khi bỏ hộp kem từ trong tủ lạnh ra, hộp kem chuyển dần từ thể rắn sang thể lỏng; khi cho lại vào trong tủ lạnh, hộp kem lại chuyển dần từ thể lỏng sang thể rắn.

- Sự chuyển thể của mỡ lợn: Khi đun nóng, mỡ lợn chuyển dần từ thể rắn sang thể lỏng; khi để nguội hoặc gặp lanh, mỡ lợn lại chuyển dần từ thể lỏng sang thể rắn

- Sự chuyển thể của nước: Nước ở nhiệt độ thường sẽ ở thể lỏng, khi cho vào ngắn đá của tủ lạnh, nước chuyển thành nước đá (ở thể rắn). Khi đem nước đá ra bên ngoài môi trường thì nước lại về thể lỏng

 

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.3 trên 12 phiếu
Tải về
  • Giải bài 8.5 trang 20 sách bài tập KHTN 6 – Chân trời sáng tạo

    Bạn An lấy một viên đá lạnh nhỏ ở trong tủ lạnh rồi bỏ lên chiếc đĩa. Khoảng một giờ sau, bạn An không thấy viên đá lạnh đâu nữa mà thấy nước trải đều trên mặt đĩa. Ban An để luôn vậy và ra làm rau cùng mẹ. Đến trưa, bạn đến lấy chiếc đĩa ra để rửa thì không còn thấy nước. a) Theo em, nước đá biến đâu mất? b) Nước có thể tồn tại ở những thể nào? c) Hãy vẽ sơ đồ mô tả sự biến đổi giữa các thể của nước? d) Tại sao lại có hiện tượng nước trải đều trên mặt đĩa? e) Nếu để một cốc có chứa đá lạnh

  • Giải bài 8.6 trang 21 sách bài tập KHTN 6 – Chân trời sáng tạo

    Hãy giải thích vì sao 1 ml nước lỏng khi chuyển sang thể hơi lại chiếm thể tích khoảng1300 ml (ở điều kiện thường)

  • Giải bài 8.7 trang 21 sách bài tập KHTN 6 – Chân trời sáng tạo

    Tất cả các trường hợp nào sau đây đều là chất? A. Đường mía, muối ăn, con dao B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm C. Nhôm, muối ăn, đường mía D. Con dao, đôi đũa, muối ăn

  • Giải bài 8.8 trang 21 sách bài tập KHTN 6 – Chân trời sáng tạo

    Tính chất nào sau đây là tính chất hóa học của khí carbon dioxide? A. Chất khí, không màu B. Không mùi, không vị C. Tan rất ít trong nước D. Làm đục dung dịch nước vôi trong (dung dịch calcium hydroxide)

  • Giải bài 8.9 trang 21 sách bài tập KHTN 6 – Chân trời sáng tạo

    Quá trình nào sau đây thể hiện tính chất hóa học A. Hòa tan đường vào nước B. Cô cạn nước đường thành đường C. Đun nóng đường tới lúc xuất hiện chất màu đen D. Đun nóng đường ở thể rắn để chuyển sang đường ở thể lỏng

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm KHTN 6 - Chân trời sáng tạo - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 6 chương trình mới trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều). Cam kết giúp học sinh lớp 6 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.