Tiếng Anh lớp 7 Mới

Unit 8: Films - Phim ảnh

A Closer Look 1 trang 18 Unit 8 Tiếng Anh 7 mới tập 2

Bình chọn:
4.1 trên 464 phiếu

Sau đây là những tính từ được dùng để miêu tả phim. Em có thể thêm một vài từ được không?

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Task 1. The following are adjectives which are often used to describe films. Can you add some more?

(Sau đây là những tính từ được dùng để miêu tả phim. Em có thể thêm một vài từ được không?)

boring 

gripping 

entertaining 

moving 

excellent 

hilarious 

scary 

violent 

shocking 

incredible 

surprising

Tạm dịch:

chán

hấp dẫn thú vị

thú vị

cảm động

xuất sắc

vui nhộn

đáng sợ

bạo lực

gây kích động

ngoài sức tưởng tượng

đầy ngạc nhiên

Complete the sentences using the adjectives in the list above

(Hoàn thành các câu sử dụng những tính từ trong danh sách trên)

Hướng dẫn giải:

1. hilarious

Giải thích: hilarious (hài hước) 

Tạm dịch:Mr Bean là một phim vui nhộn - tôi đã cười từ đầu đến cuối.

2. moving

Giải thích: moving (cảm động) 

Tạm dịch: Titanic là một phim cảm động. Tôi đã khóc vào cuối phim.

3. boring

Giải thích: boring (buồn chán) 

Tạm dịch: Phim đó quá chán đến nỗi mà chúng tôi hầu như ngủ gục.

4. gripping

Giải thích: gripping (hấp dẫn) 

Tạm dịch:Tôi không thể rời mắt khỏi màn hình bởi vì phim đó quá hấp dẫn.

5. shocking

Giải thích: shocking (kinh ngạc) 

Tạm dịch: Cướp biển Đông Nam Á là một phim tài liệu đầy kịch tính. Tôi không thể tin được nó.

6. scary

Giải thích: scary (đáng sợ) 

Tạm dịch: Bạn sẽ sợ hãi khi bạn xem phim đó. Nó là một phim rất đáng sợ.

7. violent

Giải thích: violent (bạo lực) 

Tạm dịch:Có quá nhiều cảnh đánh nhau trong phim hành động. Nó quá bạo lực.

8. entertaining

Giải thích: entertaining (giải trí) 

Tạm dịch:. Bạn sẽ thích phim này. Nó rất thú vị.

Bài 2

Task 2. Complete the table with the -ed and -in forms of the adjectives.

(Hoàn thành bảng với những tính từ tận cùng -ed và -ing)

Hướng dẫn giải:

If a person or thing is 

boring 

then he/ she or it makes you 

bored 

 

interesting 

 

(1) interested

 

(2) embarrassing 

 

embarrassed

 

(3) exciting 

 

excited

 

disappointing 

 

(4) disappointed

 

exhausting 

 

(5) exhausted

'

(6) surprising 

 

surprised

 

confusing 

 

(7) confused

 

(8) frightening 

 

frightened

 

annoying

 

annoyed

 
Tạm dịch:

Nếu một người hoặc vật

tẻ nhạt

sau đó anh ấy/ cô ấy hoặc nó làm bạn

chán

 

thú vị

 

 

 

(2) lúng túng

 

 

 

(3) hào hứng

 

 

 

gây thất vọng

 

 

 

lo lắng'

 

 

'

ngạc nhiên

 

 

 

bối rối

 

 

 

đáng sợ

 

 

 

bực bội

 

 

Câu 3

Task 3. Choose the correct adjectives 
(Chọn những tính từ đúng trong các câu sau)

Hướng dẫn giải:

1. moving

Tạm dịch:Cuối phim rất cảm động.

2. frightened

Tạm dịch:Chàng trai rất sợ bộ phim đến nỗi anh ta không thể ngủ được vào tối qua.

3. disappointed

Tạm dịch:Nhà phê bình đã thất vọng về sự biểu diễn của anh ấy trong vai vua Lear.

4. amazed

Tạm dịch:Tôi đã hào hứng rằng anh ấy đã đoạt giải Oscar cho diễn viên xuất sắc nhất.

5. frightening

Tạm dịch:Chúng tôi rất kinh sợ với đoạn cuối phim kinh dị đó.

 

Bài 4

Task 4.a. Work in pairs. Look at the questions below. Tell your partner how you felt using -ed adjectives. 

(Làm theo cặp. Nhìn vào câu hỏi bên dưới. Nói cho bạn học bạn cảm nhận như thế nào, sử dụng tính từ -ed.)

Hướng dẫn giải:

1. How did you feel before your last Maths test?

Tạm dịch:Bạn cảm thấy như thế nào trước kỳ thi toán gần đây ?

2. I felt worried before my last Maths tests.

Tạm dịch:Mình cảm thấy lo lắng trước kỳ thi toán gần đây

3. How did you feel when you watched a gripping film?

Tạm dịch:Bạn cảm thấy như thế nào khi bạn xem một bộ phim hay ?

4. I felt interested when I watched a gripping film.

Tạm dịch: Mình cảm thấy thú vị khi mình xem một bộ phim hay.

5. How did you feel after you watched a horror film?

Tạm dịch:Bạn cảm thấy thế nào sau khi bạn xem một phim kinh dị?

6. I felt frightened after I watched a horror film.

Tạm dịch:Mình cảm thấy sợ sau khi xem một phim kinh dị.

7. How did you feel when you got a bad mark?

Tạm dịch:Bạn cảm thấy thế nào khi bị điểm kém?

8. I felt disappointed when I got a bad mark.

Tạm dịch:Mình cảm thấy thất vọng khi bị điểm kém.

 

Task 4.b. Now use -ing adjectives to describe these things and experiences in your life 

(Bây giờ sử dụng tính từ -ing dể miêu tả những thứ và kinh nghiệm trong cuộc sống của em)

Hướng dẫn giải:

1.The last film I saw on DVD was called Norwegian Wood. It was really moving.

Tạm dịch:Phim gần đây mà tôi xem là Rừng Na Uy. Nó thật sự rất cảm động.

2. I had an argument with my friends. This thing was annoying.

Tạm dịch:Tôi đã có một cuộc tranh luận với bạn tôi. Điều này thật khó chịu.

3. I got the result of your last English test. It’s really amazing. I got the good marks.

Tạm dịch:Tôi đã có kết quả bài thi tiếng Anh gần đây. Thật sự rất vui. Tôi đạt điểm tốt.

4. The last party I attended was very exciting.

Tạm dịch:Bữa tiệc gần đây tôi tham gia rất là hào hứng.

Bài 5

Task 5. Listen and repeat the verbs. Pay attention to the sounds /t/, /d/, and /ɪd/ at the end of each verb.

(Nghe và lặp lại những động từ. Chú ý đến âm /t/, /d/ và /ɪd/ ở mỗi động từ.)

Click tại đây để nghe:


Hướng dẫn giải:

/t/

/d/

/ɪd/

watched, danced, walked

played, bored, closed

waited, needed, hated

Bài 6

Task 6. Work in pairs. Ask and answer questions about the pictures. Then listen to the recording.

(Làm theo cặp. Hỏi và trả lời những câu hỏi vể những bức tranh sau. Sau đó nghe bài nghe)

Click tại đây để nghe:


Hướng dẫn giải:

1. A: She painted her room, didn’t she?

   B: No, she brushed it.

Tạm dịch:. A: Cô ấy đã sơn phòng cô ấy phải không?

   B: Không, cô ấy quét nó.

2. A: They washed the television, didn’t they?

   B: No, they watched it.

Tạm dịch:A: Họ đã lau chùi ti vi phải không?

    B: Không, họ đã xem ti vi.

3. A: She closed the window, didn’t she?

    B: No, she opened it.

Tạm dịch: A: Cô ấy đã đóng cửa sổ phải không?

    B: Không, cô ấy mở nó.

4. A: They pulled their motorbike, didn’t they?

    B: No, they pushed it. 

Tạm dịch:A: Họ đã kéo chiếc xe máy phải không?

    B: Không, họ đẩy nó.

 

Audio script:

1. She painted her room, didn’t she?

   No, she brushed it.

2. They washed the television, didn’t they?

   No, they watched it.

3. She closed the window, didn’t she?

   No, she opened it.

4. They pulled their motorbike, didn’t they?

   No, they pushed it.

Dịch Script:

1. Cô ấy vẽ căn phòng của mình, phải không?

Không, cô ấy chải nó.

2. Họ rửa truyền hình, phải không?

Không, họ đã xem nó.

3. Cô đóng cửa sổ, phải không?

Không, cô mở nó ra.

4. Họ kéo xe máy của họ phải không?

Không, họ đã đẩy nó.

Loigiaihay.com

Đã có lời giải Sách bài tập Tiếng Anh lớp 7 mới và Bài tập nâng cao - Xem ngay

Các bài liên quan:

A Closer Look 2 trang 19 Unit 8 Tiếng Anh 7 mới tập 2 A Closer Look 2 trang 19 Unit 8 Tiếng Anh 7 mới tập 2

Hoàn thành các câu sử dụng although, despite, in spite of, however hoặc nevertheless. Thỉnh thoảng, có hai câu trả lời là có thể

Xem chi tiết
Project trang 25 Unit 8 SGK Tiếng Anh 7 mới Project trang 25 Unit 8 SGK Tiếng Anh 7 mới

Nhìn vào những áp phích bên dưới. Nghĩ về những câu hỏi sau.

Xem chi tiết
Getting Started trang 16 Unit 8 SGK Tiếng Anh 7 mới tập 2 Getting Started trang 16 Unit 8 SGK Tiếng Anh 7 mới tập 2

Tìm những câu hỏi trong bài đàm thoại mà hỏi về phim Crazy Coconut (Cây dừa điên). Sau đó nghe, kiểm tra và lặp lại các câu hỏi

Xem chi tiết
Grammar - Unit 8 SGK Tiếng Anh 7 tập 2 Grammar - Unit 8 SGK Tiếng Anh 7 tập 2

Chúng ta sử dụng although, despite, in spite of để thể hiện sự tương phản giữa hai hành động (hai mẩu thông tin) trong cùng một câu.

Xem chi tiết
Skills 1 trang 54 Unit 5 Tiếng Anh 7 mới Skills 1 trang 54 Unit 5 Tiếng Anh 7 mới

Làm theo cặp. Đưa ra hướng dẫn về cách làm một món ăn hoặc thức uống.

Xem chi tiết
A Closer Look 1 trang 50 Unit 5 Tiếng Anh 7 mới A Closer Look 1 trang 50 Unit 5 Tiếng Anh 7 mới

Xem những bức hình và hoàn thành những hướng dẫn với những động từ trong khung:

Xem chi tiết
Skills 2 trang 55 Unit 5 Tiếng Anh 7 mới Skills 2 trang 55 Unit 5 Tiếng Anh 7 mới

Nghe 3 người nói về những món ăn truyền thống ở nơi mà họ sống. Nối những nơi chốn với những món ăn cho phù hợp.

Xem chi tiết
Communication trang 53 Unit 5 Tiếng Anh 7 mới Communication trang 53 Unit 5 Tiếng Anh 7 mới

Nghe một đầu bếp nổi tiếng, Austin Nguyen, nói về món ăn yêu thích của anh ấy. Món ăn nào trong từ vựng bổ sung mà anh ấy nói đến

Xem chi tiết

>>Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi với đầy đủ các môn: Toán, Văn, Anh, Lý, Sử, Sinh cùng các thầy cô giáo dạy giỏi, nổi tiếng.