Giải VBT ngữ văn 7 bài Đặc điểm của văn bản nghị luận


Giải câu hỏi 1, 2, 3, 4 Đặc điểm của văn bản nghị luận trang 22 VBT Ngữ văn 7 tập 2.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Câu 1

Câu 1 (trang 22 VBT Ngữ văn 7, tập 2):

Một bài văn nghị luận phải có yếu tố nào?


Lời giải chi tiết:

Em chọn phương án: B. Luận điểm, luận cứ và lập luận.

Câu 2

Câu 2 (trang 22 VBT Ngữ văn 7, tập 2):

Đọc lại văn bản Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xã hội (SGK trang 9-10) và cho biết luận điểm, luận cứ và cách lập luận trong bài, Nhận xét về sức thuyết phục của bài văn.

Lời giải chi tiết:

a. Luận điểm: Con người cần xem lại mình để tạo ra thói quen tốt, góp phần xây dựng nếp sống văn minh cho xã hội.

b. Các luận cứ:

- Con người có những thói quen tốt và thói quen xấu.

- Thói quen xấu và những tác hại kinh khủng của nó.

- Thói quen tốt thì khó tạo, thói quen xấu lại dễ nhiễm.

c. Cách lập luận:

Tác giả nêu ra những tác động tệ hại của thói quen xấu tới cuộc sống con người để làm nền tảng giúp người đọc nhận ra: những thói quen xấu dễ lây nhiễm sẽ khiến đời sống tệ hại đi một cách nhanh chóng, do đó cần tạo ra nhiều thói quen tốt.

d. Bài văn giàu tính thuyết phục bởi vì:

- Cách lập luận logic, xác đáng.

- Dẫn chứng chân thực, gắn với thực tế đời sống.

Câu 3

Câu 3 (trang 23 VBT Ngữ văn 7, tập 2):

Dòng nào không phải là luận điểm của đề bài: “Thể dục, thể thao là hoạt động cần và bổ ích cho cuộc sống của con người”?

Lời giải chi tiết:

Em chọn dòng: C. Hoạt động thể dục, thể thao chỉ phù hợp với người trẻ tuổi.

Câu 4

Câu 4 (trang 23 VBT Ngữ văn 7, tập 2):

Tìm xem đoạn trích nào trong các đoạn sau đây có tính chất lập luận và hãy chỉ ra đâu là luận điểm, đâu là luận cứ?

Lời giải chi tiết:

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Các bài liên quan:

>> Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com cam kết giúp học sinh lớp 7 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài