Cách dùng phân từ sai quan hệ (Misrelated participles)

Bình chọn:
3.7 trên 3 phiếu

Một phân từ được xem là thuộc về danh từ/đại từ đi liền trước đó.Tom, horrified at what he had done, could at first say nothing (Sợ hãi vì những gì mình đã làm, đầu tiên Tom không thể nói gì cả)

Một phân từ được xem là thuộc về danh từ/đại từ đi liền trước đó.

Tom, horrified at what he had done, could at first say nothing (Sợ hãi vì những gì mình đã làm, đầu tiên Tom không thể nói gì cả)

Romeo, believing that Juliet was dead, decided to kill himself (Vì tin rằng Juliet đã chết, Romeo quyết định tự tử.)

A man carrying a large parcel got out of the bus. {Một gã đàn ông mang một gói to tướng bước xuống xe buýt.)

Lưu ý rằng phân từ có thể được tách rời khỏi danh từ hoặc đại từ bởi động từ chính :

Jones and Smith came in, followed by their wives

 (Jones và Smith bước vào, theo sau là vợ của họ.)

She rushed past the policeman, hoping he wouldn't ask ivliat she had in her suitcase (Cô ấy chạy ù qua viên cảnh sát, hy vọng là anh ta không hỏi vali cô ta có thứ gì).

Nếu không có danh từ/đại từ là vị trí này thì phân từ được xem là thuộc về chủ từ của động từ chính theo sau :

Stunned by the blow, Peter fell heavily (Bị choáng váng sau cú đấm, Peter té phịch xuống.) Believing that he is alone, the villain expresses his thoughts aloud (Tin rằng mình chỉ còn một mình, gã côn đồ gào to những bức xúc của minh.)

Nếu không để ý tới phân từ này thì ta sẽ dễ dàng nhầm lẫn ; ví dụ, trong câu : Waiting for a bus a brick fell on. my head (Đang dợi xe buýt thì một viên gạch rơi trúng đầu tôi).

Ta thấy hình như là viên gạch đang đợi xe buýt, điều này vô lý. Một phân từ liên kết sai danh từ/đại từ theo điểm này ta gọi là sai quan hệ «Câu trên phải được viết lại như sau :

As I was waiting for a bus a brick fell on my head

Các ví dụ khác về phân từ sai quan hệ :

When using this machine it must be remembered... Dạng đúng :

When using this machine you must remember... (Khi dùng cái máy này, bạn phải nhớ...)

Believing that I was the only person who knew about this beach, the sight of someone else on it annoyed me very much.

Dạng đúng :

As I believed I was the only person...

(Vì tin rằng tôi là người duy nhất...) hoặc :

Believing that I was the only person on tile beach I was annoyed by the sight of someone else.

(Vì tin rằng tôi là người duy nhất trên bãi biển, tôi rất bực mình khi thấy có dấu hiệu có người khác nữa).

Các bài liên quan: - CÁC PHÂN TỪ (THE PARTICIPLES)

Cách dùng Quá khứ phân từ (past participle)- và phân từ hoàn thành (dạng bị động.) Cách dùng Quá khứ phân từ (past participle)- và phân từ hoàn thành (dạng bị động.)

Dạng bị động của phân từ hoàn thành (having been + quá khứ phân từ. được dùng khi ta cần nhấn mạnh rằng hành động do phân từ diễn tả xảy ra trước hành động của động từ kế tiếp sau

Xem chi tiết
Cách dùng phân từ hoàn thành (perfect participle) Cách dùng phân từ hoàn thành (perfect participle)

Phân từ hoàn thành nhấn mạnh rằng hành động thứ nhất đã hoàn thành trước khi hành động sau bắt đầu. Nhưng nó không cần thiết phải có trong các tổ hợp loại này, ngoại trừ khi cách dùng của hiện tại phân từ có thể dẫn tới sự nhầm lẫn. Do đó, ở đây ta nên dùng hiện tại hoàn thành hơn

Xem chi tiết
Một hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề phụ : Các cấu trúc này dùng chủ yếu trong văn viết tiếng Anh. Hiện tại phân từ có thể thay thế cho cấu trúc as/since/because + chủ từ + động từ (= bởi vì.) để giải thích cho hành động theo sau Một hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề phụ : Các cấu trúc này dùng chủ yếu trong văn viết tiếng Anh. Hiện tại phân từ có thể thay thế cho cấu trúc as/since/because + chủ từ + động từ (= bởi vì.) để giải thích cho hành động theo sau

Not knowing the language and having no friends in the town, he found it hard to get work (Không biết ngôn ngữ và lai không có ai là bạn sống ở thị trấn, anh ta cảm thấy khó tìm việc làm.)

Xem chi tiết
Một cụm hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề chính Một cụm hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề chính

He holds the rope with one hand and stretches out the other to the boy in the water (Anh ta nắm một đầu dây và đưa đầu kia cho thằng bé ở dưới nước = Holding the rope with we hand, he stretches... (Một tay giữ đầu dây, anh ta....)

Xem chi tiết
Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

Mệnh đề if + câu hỏi thường được tường thuật với mệnh đề if để sau :

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng