Bình chọn:
4.5 trên 75 phiếu
Liên từ kết hợp (Co-ordinating conjunctions) and (và), but (nhưng), both., and (vừa... vừa, cả... lẫn...), or (hoặc là), either ... or (hoặc... hoặc), neither... nor (không... cũng không...), not only.. but also (không những... mà còn...) Liên từ kết hợp (Co-ordinating conjunctions) and (và), but (nhưng), both., and (vừa... vừa, cả... lẫn...), or (hoặc là), either ... or (hoặc... hoặc), neither... nor (không... cũng không...), not only.. but also (không những... mà còn...)

Các liên từ này nối các cặp danh từ/tính từ/trạng từ/động từ/cụm từ/mệnh đề :He plays squash and rugby. (Anh ấy chơi bóng quần và bóng bầu dục) I make the payments and keep the accounts.

Xem chi tiết
Besides, however, nevertheless, otherwise, so, there¬-fore, still, though, yet. Besides, however, nevertheless, otherwise, so, there¬-fore, still, though, yet.

Các trạng từ/liên từ này có thể nối các mệnh đề hoặc câu và thường được gọi là từ nối» nhưng, ngoại trừ nevertheless và therefore (do đó), chúng có thể cũng được dùng theo Những cách khác và đôi khi như các phần khác của lời nói. Vị trí của chúng thay đổi theo cách dùng.

Xem chi tiết
Các liên từ phụ thuộc : if, that, though/although unless, when, Các liên từ phụ thuộc : if, that, though/although unless, when,

Các liên từ phụ thuộc giới thiệu các mệnh đề phụ trạ g từ hoặc danh từ và được dùng ở nhiều kiểu mệnh đề khác nhau (Xem các chương 21, 33, 34 và 30)

Xem chi tiết
Though/although và in spite of (cụm giới từ : mặc dù), despite (giới từ ; dù cho) Though/although và in spite of (cụm giới từ : mặc dù), despite (giới từ ; dù cho)

Hai lời phát biểu đối nghịch nhau, như : He had qualifications.(Anh ta không có chuyên môn gì ráo) He got the job (Anh ta xin được việc làm), có thể được nối lại như sau :

Xem chi tiết
For và because (bởi vì) For và because (bởi vì)

Các liên từ này có nghĩa gần như nhau và rất thường có thể dùng như nhau. Tuy nhiên, dùng because thì an toàn vì mệnh đề for có cách dùng hạn chế hơn là mệnh đề mở đầu bằng because :

Xem chi tiết
When, while, as được dùng để diễn đạt thời gian When, while, as được dùng để diễn đạt thời gian

When với các thì đơn, được dùng :1. Khi một hành động xảy ra đồng thời hoặc trong hành động kia đang xảy ra : When it is wet the buses are crowded ( Khi trời mưa thì xe buýt đông khách)

Xem chi tiết
As với nghĩa when/while hoặc because/since As với nghĩa when/while hoặc because/since

Ở đây as được dùng chủ yếu với các động từ chỉ hành động hoặc sự tiến triển. Nó thường được dùng với các loại động từ ở 168, trừ khi có ý nghĩa chỉ sự tiến triển. Nó cũng không được dùng với các động từ như : live, stay, remain.

Xem chi tiết
As, when, while dùng đồng nghĩa với although, but, seeing that As, when, while dùng đồng nghĩa với although, but, seeing that

A. As có thể đồng nghĩa với though/although nhưng chỉ trong tổ hợp tính từ + as + chủ từ + to be/to seem/to appear :Tired as he was he offered to carry her = Though he was tired he offered to carry her

Xem chi tiết

Các chương, bài khác