As, when, while dùng đồng nghĩa với although, but, seeing that

Bình chọn:
3.5 trên 6 phiếu

A. As có thể đồng nghĩa với though/although nhưng chỉ trong tổ hợp tính từ + as + chủ từ + to be/to seem/to appear :Tired as he was he offered to carry her = Though he was tired he offered to carry her

A. As có thể đồng nghĩa với though/although nhưng chỉ trong tổ hợp tính từ + as + chủ từ + to be/to seem/to appear :

Tired as he was he offered to carry her = Though he was tired he offered to carry her

(Mặc dù đã mệt anh ta vẫn muốn bồng cô nàng)

Strong as he was, he couldn't lift it

(Mạnh như anh ta là thế mà vẫn không thể nhấc

được nó)

B. While có thể đồng nghĩa với but và được dùng để nhấn mạnh sự đối nghịch nhau :

"At sea» means on a ship» while «at the sea» means «at the seaside» ("At sea» có nghĩa là «on a ship» trong khi «at the sea» có nghĩa là «at the seaside»)

Some people waste food while others haven’t enough. (Một số người hoang phí thức ăn trong khi những người khác thì không có đủ ăn)

While cũng có thể đồng nghĩa với although và thường được đặt ở đầu câu :

While I sympathize with your point of view I cannot atcept it. (Dù cho tôi có cảm tình với quan điểm của anh tôi cũng không thể nào chấp nhận được nó)

C. When có thể đồng nghĩa với seeing that/although. Do đó nó rất giống với while, nhưng được dùng chủ yếu để giới thiệu các lời nói phản luận. Nó thường được dùng trong câu hỏi, mặc dù không cần thiết :

How can you expect your children to be truthful when you yourself tell lies ?

(Làm sao bạn có thể dạy con cái bạn thật thà được trong khi bản thân bạn lại nói láo ?)

D. Đừng nhầm lẫn giữa when và if.

When he comes ám chỉ rằng ta tin chắc rằng anh ta sẽ đến. Còn If he comes ám chỉ rằng ta không biết liệu anh ta có đến hay không. (Xem if ở chương 21)

Các bài liên quan: - LIÊN TỪ (CONJUNCTIONS)

As với nghĩa when/while hoặc because/since As với nghĩa when/while hoặc because/since

Ở đây as được dùng chủ yếu với các động từ chỉ hành động hoặc sự tiến triển. Nó thường được dùng với các loại động từ ở 168, trừ khi có ý nghĩa chỉ sự tiến triển. Nó cũng không được dùng với các động từ như : live, stay, remain.

Xem chi tiết
When, while, as được dùng để diễn đạt thời gian When, while, as được dùng để diễn đạt thời gian

When với các thì đơn, được dùng :1. Khi một hành động xảy ra đồng thời hoặc trong hành động kia đang xảy ra : When it is wet the buses are crowded ( Khi trời mưa thì xe buýt đông khách)

Xem chi tiết
For và because (bởi vì) For và because (bởi vì)

Các liên từ này có nghĩa gần như nhau và rất thường có thể dùng như nhau. Tuy nhiên, dùng because thì an toàn vì mệnh đề for có cách dùng hạn chế hơn là mệnh đề mở đầu bằng because :

Xem chi tiết
Though/although và in spite of (cụm giới từ : mặc dù), despite (giới từ ; dù cho) Though/although và in spite of (cụm giới từ : mặc dù), despite (giới từ ; dù cho)

Hai lời phát biểu đối nghịch nhau, như : He had qualifications.(Anh ta không có chuyên môn gì ráo) He got the job (Anh ta xin được việc làm), có thể được nối lại như sau :

Xem chi tiết
Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

Mệnh đề if + câu hỏi thường được tường thuật với mệnh đề if để sau :

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng