As với nghĩa when/while hoặc because/since

Bình chọn:
3.8 trên 6 phiếu

Ở đây as được dùng chủ yếu với các động từ chỉ hành động hoặc sự tiến triển. Nó thường được dùng với các loại động từ ở 168, trừ khi có ý nghĩa chỉ sự tiến triển. Nó cũng không được dùng với các động từ như : live, stay, remain.

A.   Cách dùng hạn chế của as (= when/while)

Ở đây as được dùng chủ yếu với các động từ chỉ hành động hoặc sự tiến triển. Nó thường được dùng với các loại động từ ở 168, trừ khi có ý nghĩa chỉ sự tiến triển. Nó cũng không được dùng với các động từ như : live, stay, remain.

B.   As khi được dùng với các động từ./kiểu dộng từ như trên thường có nghĩa because/since

As he was tired... = Because he was tired...

(Vì anh ta đã mệt...)

As he knew her well... — Because he knew her well... (Bởi vì anh ta biết rõ cô nàng...)

As it contains alcohol... = Since/Because it contains alcohol... (Vì nó chứa rượu...)

As he lives near here... = Since/Because he lives...

(Vì anh ta sống ờ gân đây...)

C. Với hầu hết động từ, as có thể được dùng với cả hai nghĩa :

As/While he shaved he thought about the coming interview

(Trong khi cạo râu anh ta nghĩ về cuộc phỏng vấn sắp tới)

As/Because he shaved with a blunt razor he didn’t make a very good job of it.

(Bởi vì anh ấy cạo râu bằng dao cạo lụt, anh ta không cạo được tốt)

Ở đây, nếu không chắc chắn ta nên dùng while/because.

D. As + danh từ có thể cùng nghĩa với when/while hoặc because/since :

As a student he had known great poverty = When he was a student he had known great poverty.

 (Khi còn là một sinh viên anh ta đã biết quá nhiều về nghèo khổ)

As a student he gets/got in for half price = Because he get/got in...

(Vì là sinh viên anh ta vào vé có nửa giá...)

As = When/while thường có thì hoàn thành theo sau.

As = because/since có thể có bất cứ thì nào theo sau.

Các bài liên quan: - LIÊN TỪ (CONJUNCTIONS)

As, when, while dùng đồng nghĩa với although, but, seeing that As, when, while dùng đồng nghĩa với although, but, seeing that

A. As có thể đồng nghĩa với though/although nhưng chỉ trong tổ hợp tính từ + as + chủ từ + to be/to seem/to appear :Tired as he was he offered to carry her = Though he was tired he offered to carry her

Xem chi tiết
When, while, as được dùng để diễn đạt thời gian When, while, as được dùng để diễn đạt thời gian

When với các thì đơn, được dùng :1. Khi một hành động xảy ra đồng thời hoặc trong hành động kia đang xảy ra : When it is wet the buses are crowded ( Khi trời mưa thì xe buýt đông khách)

Xem chi tiết
For và because (bởi vì) For và because (bởi vì)

Các liên từ này có nghĩa gần như nhau và rất thường có thể dùng như nhau. Tuy nhiên, dùng because thì an toàn vì mệnh đề for có cách dùng hạn chế hơn là mệnh đề mở đầu bằng because :

Xem chi tiết
Though/although và in spite of (cụm giới từ : mặc dù), despite (giới từ ; dù cho) Though/although và in spite of (cụm giới từ : mặc dù), despite (giới từ ; dù cho)

Hai lời phát biểu đối nghịch nhau, như : He had qualifications.(Anh ta không có chuyên môn gì ráo) He got the job (Anh ta xin được việc làm), có thể được nối lại như sau :

Xem chi tiết
Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

Mệnh đề if + câu hỏi thường được tường thuật với mệnh đề if để sau :

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng