For và because (bởi vì)

Bình chọn:
3.8 trên 5 phiếu

Các liên từ này có nghĩa gần như nhau và rất thường có thể dùng như nhau. Tuy nhiên, dùng because thì an toàn vì mệnh đề for có cách dùng hạn chế hơn là mệnh đề mở đầu bằng because :

Các liên từ này có nghĩa gần như nhau và rất thường có thể dùng như nhau. Tuy nhiên, dùng because thì an toàn vì mệnh đề for có cách dùng hạn chế hơn là mệnh đề mở đầu bằng because :

1. mệnh đề for không thể đi liền trước động từ mà nó giải thích

Because it was wet he took a taxi

 ( trời mưa anh ấy phải đi taxi) {for không được)

2. Mệnh đề for không thể có not, but hay liên từ nào khác đi liền trước

He stole, not because he wanted, the money but because lie liked stealing (Anh ta ăn cắp không vì anh ta cần tiền mà vì anh ta thích trò ăn cắp)

3.  Một mệnh đề for không thể được dùng trong câu trả lời cho một câu hỏi :

Why did you do it. ? (Tại sao mày làm vậy ?)

I did it because I was angry.

(Tao làm vậy vì tao đang giận) (for không dùng được)

4.  Một mệnh đề for không thể chỉ là sự lặp lại của những gì đă nói ra, mà luôn luôn bao hàm một số thông tin mới :

He spoke in French. She was angry because he had spoken in French (Anh ta nói bằng tiếng Pháp. Cô ấy giận vì anh ta đã nói bằng tiếng Pháp)

Nhưng : She was angrỵ, for she didn’t know French

(Cô ấy giận vì cô không biết tiếng Pháp)

Mệnh đê for có cách dùng hạn chế như vậy là vì nó không nói cho ta biết lý do vì sao một hành động nào đó được thực hiện, mà chỉ đưa một thông tin phụ giúp cho việc giải thích đó mà thôi.

Một số ví dụ về mệnh đề for :

The days were short, for it was now December (Ngày thì ngắn, vì bây giờ đã là tháng 12 rồi)

He took the food eagerly, for he had eaten nothing since down (Anh ta hăm hở lấy thức ăn, vì từ mờ sáng đến giờ anh ta không ăn gì cả)

When I saw her in the river 1 was frightened. For at that point the currents were dangerous

(Khi tôi gặp cô ta ở dưới sông, tôi phát khiếp. Vì tại chỗ đó dòng chảy nguy hiểm quá)

Trong lời nói ta ngừng một chút trước mệnh đề for và trong văn viết ta dùng dấu phẩy, và đôi khi, bằng một dấu chấm. Trong các ví dụ trên, ta cũng có thể dùng because mặc dù for thì tốt hơn.

Các bài liên quan: - LIÊN TỪ (CONJUNCTIONS)

When, while, as được dùng để diễn đạt thời gian When, while, as được dùng để diễn đạt thời gian

When với các thì đơn, được dùng :1. Khi một hành động xảy ra đồng thời hoặc trong hành động kia đang xảy ra : When it is wet the buses are crowded ( Khi trời mưa thì xe buýt đông khách)

Xem chi tiết
As với nghĩa when/while hoặc because/since As với nghĩa when/while hoặc because/since

Ở đây as được dùng chủ yếu với các động từ chỉ hành động hoặc sự tiến triển. Nó thường được dùng với các loại động từ ở 168, trừ khi có ý nghĩa chỉ sự tiến triển. Nó cũng không được dùng với các động từ như : live, stay, remain.

Xem chi tiết
As, when, while dùng đồng nghĩa với although, but, seeing that As, when, while dùng đồng nghĩa với although, but, seeing that

A. As có thể đồng nghĩa với though/although nhưng chỉ trong tổ hợp tính từ + as + chủ từ + to be/to seem/to appear :Tired as he was he offered to carry her = Though he was tired he offered to carry her

Xem chi tiết
Though/although và in spite of (cụm giới từ : mặc dù), despite (giới từ ; dù cho) Though/although và in spite of (cụm giới từ : mặc dù), despite (giới từ ; dù cho)

Hai lời phát biểu đối nghịch nhau, như : He had qualifications.(Anh ta không có chuyên môn gì ráo) He got the job (Anh ta xin được việc làm), có thể được nối lại như sau :

Xem chi tiết
Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

Mệnh đề if + câu hỏi thường được tường thuật với mệnh đề if để sau :

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng