When, while, as được dùng để diễn đạt thời gian

Bình chọn:
3.8 trên 4 phiếu

When với các thì đơn, được dùng :1. Khi một hành động xảy ra đồng thời hoặc trong hành động kia đang xảy ra : When it is wet the buses are crowded ( Khi trời mưa thì xe buýt đông khách)

A.  When với các thì đơn, được dùng :

1.  Khi một hành động xảy ra đồng thời hoặc trong hành động kia đang xảy ra :

When it is wet the buses are crowded

( Khi trời mưa thì xe buýt đông khách)

When we lived in town we often went to the theatre

 Khi sống ở tỉnh, chúng tôi thường đi xem hát)

2. Khi một hành động theo sau một hành động khác :

When she pressed the button the lift stopped.

(Khi cô ấy nhấn nút thì thang máy ngừng lại)

B. As được dùng :

1. Khi hành động sau xảy ra trước khi hành động trước kết thúc :

As I left the house I remembered the key.

(Khi rời khỏi nhà tôi nhớ ra cái chìa khóa)

Câu này ám chỉ rằng tôi nhớ cái chìa khóa trước khi tôi hoàn tất việc rời khỏi nhà ; có lẽ tôi còn ở cửa nhà.

Ở đây While I was leave cũng có cùng nghĩa, nhưng When I left nhấn mạnh rằng hành động ra khỏi nhà đã xong và cánh cửa đã đóng sau lưng tôi :

2. Để chỉ các hành động song song :

He sang as he worked (Anh ta vừa làm vừa hát)

3. Để chỉ các diễn tiến song song :

As the sun rose the fog dispersed.

(Khi mặt trời mọc thì sương tan)

As it grew darker it became colder = The darker it grew, the colder it became.

(Càng tối, trời càng lạnh)

As she came to know him better she relied on him more

(Khi cô ấy biết rõ hơn về anh ấy cô ấy càng tin tưởng vào anh ấy nhiều hơn)

As he became more competent he was given more interesting work

(Khi anh ta trở nên thành thạo hơn, anh ta được giao cho công việc hấp dẫn hơn)

Nếu ở đây ta dùng When thì ý nghĩa của sự diễn tiến tự nhiên biến mất.

4. Để có nghĩa là «trong lúc»

As he stood there he saw two men enter the bar

 (Trong khi đứng đó anh ta thấy hai gã đàn ông bước vào quán

Nhưng ở đây tốt hơn ta nên dùng While

Các bài liên quan: - LIÊN TỪ (CONJUNCTIONS)

As với nghĩa when/while hoặc because/since As với nghĩa when/while hoặc because/since

Ở đây as được dùng chủ yếu với các động từ chỉ hành động hoặc sự tiến triển. Nó thường được dùng với các loại động từ ở 168, trừ khi có ý nghĩa chỉ sự tiến triển. Nó cũng không được dùng với các động từ như : live, stay, remain.

Xem chi tiết
As, when, while dùng đồng nghĩa với although, but, seeing that As, when, while dùng đồng nghĩa với although, but, seeing that

A. As có thể đồng nghĩa với though/although nhưng chỉ trong tổ hợp tính từ + as + chủ từ + to be/to seem/to appear :Tired as he was he offered to carry her = Though he was tired he offered to carry her

Xem chi tiết
For và because (bởi vì) For và because (bởi vì)

Các liên từ này có nghĩa gần như nhau và rất thường có thể dùng như nhau. Tuy nhiên, dùng because thì an toàn vì mệnh đề for có cách dùng hạn chế hơn là mệnh đề mở đầu bằng because :

Xem chi tiết
Though/although và in spite of (cụm giới từ : mặc dù), despite (giới từ ; dù cho) Though/although và in spite of (cụm giới từ : mặc dù), despite (giới từ ; dù cho)

Hai lời phát biểu đối nghịch nhau, như : He had qualifications.(Anh ta không có chuyên môn gì ráo) He got the job (Anh ta xin được việc làm), có thể được nối lại như sau :

Xem chi tiết
Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

Mệnh đề if + câu hỏi thường được tường thuật với mệnh đề if để sau :

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng