Một cụm hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề chính

Bình chọn:
3.6 trên 5 phiếu

He holds the rope with one hand and stretches out the other to the boy in the water (Anh ta nắm một đầu dây và đưa đầu kia cho thằng bé ở dưới nước = Holding the rope with we hand, he stretches... (Một tay giữ đầu dây, anh ta....)

Các cấu trúc phân từ trong các phân từ A và B dưới đây được dùng chủ yếu trong văn viết tiếng Anh.

A. Khi hai hành động của cùng một chủ từ xyảv ra gần như

Đồng thời ta cóthể diễn đạt một trong hai cái bằng dạng

Hiện tại phân từ. Hiện tại phân từ có thể đứng trước hoặc sau động từ có chia ngôi :

He rode away. He whistled as he went.

Anh ta cưỡi xe đi. Anh ta huýt sáo khi anh ta đi) = He rode away whistling (Anh ta vừa cưỡi xe đi vừa huýt sáo.)

He holds the rope with one hand and stretches out the other to the boy in the water (Anh ta nắm một đầu dây và đưa đầu kia cho thằng bé ở dưới nước = Holding the rope with we hand, he stretches... (Một tay giữ đầu dây, anh ta....)

B. Khi một hành động theo liền sau hành động kia của cùng một chủ từ, thì hành động trước có thể được diễn đạt bằng một hiện tại phân từ. Phân từ phải được đặt trước.

He opened the drawer mid, look out a revolver (Anh ta mở ngăn kéo và tìm một khẩu súng lục.)

= Opening the drawer lie look out a revolver.

She raised the trapdoor and pointed to a flight of steps

(Cô ta giương nấp rập lên và hướng tới một bậc tam cấp) = Raising the trapdoor she pointed to a flight of steps We take off our shoes and creep cautiously along the passage (Chúng tôi lột giầy ra và rón rén đi dọc theo hành lang lối đi.)

= Taking off our shoes we creep cautiously along the passage.

Cách dùng phân từ hoàn thành ở đây có vẻ lôgic hơn (Having opened, Having raised, Having taken off) nhưng nó không cần thiết trừ khi cách dùng các hiện tại có thể dẫn tới sự tối nghĩa.

C- Khi hành động thứ hai là một phần của hành động thứ nhất, hoặc là hệ quả cua nó, chúng ta có thể diễn đạt hành động thứ hai bằng một hiện tại phân từ :

She went ait, slamming the door

Cô ta đi ra ngoài, đông sầm cửa lại.)

He fired, wounding one of the bandits

Anh bắn một phát làm bị thương một tên cướp.)

I fell, striking my head against the door and cutting it (Tôi té, va đầu vào cánh cửa và bị tét đầu) (ở câu này ta có ba hành động, hai cái sau được diễn đạt bằng hiện tại phân từ).

Phân từ không cần thiết phải có cùng chủ từ với động từ thứ nhất.

The plane crashed, its bombs exploding as it hit the ground (Chiếc máy bay rớt, bom của nó nổ tung khi nó cày vào đất.)

Các bài liên quan: - CÁC PHÂN TỪ (THE PARTICIPLES)

Một hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề phụ : Các cấu trúc này dùng chủ yếu trong văn viết tiếng Anh. Hiện tại phân từ có thể thay thế cho cấu trúc as/since/because + chủ từ + động từ (= bởi vì.) để giải thích cho hành động theo sau Một hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề phụ : Các cấu trúc này dùng chủ yếu trong văn viết tiếng Anh. Hiện tại phân từ có thể thay thế cho cấu trúc as/since/because + chủ từ + động từ (= bởi vì.) để giải thích cho hành động theo sau

Not knowing the language and having no friends in the town, he found it hard to get work (Không biết ngôn ngữ và lai không có ai là bạn sống ở thị trấn, anh ta cảm thấy khó tìm việc làm.)

Xem chi tiết
Cách dùng phân từ hoàn thành (perfect participle) Cách dùng phân từ hoàn thành (perfect participle)

Phân từ hoàn thành nhấn mạnh rằng hành động thứ nhất đã hoàn thành trước khi hành động sau bắt đầu. Nhưng nó không cần thiết phải có trong các tổ hợp loại này, ngoại trừ khi cách dùng của hiện tại phân từ có thể dẫn tới sự nhầm lẫn. Do đó, ở đây ta nên dùng hiện tại hoàn thành hơn

Xem chi tiết
Cách dùng Quá khứ phân từ (past participle)- và phân từ hoàn thành (dạng bị động.) Cách dùng Quá khứ phân từ (past participle)- và phân từ hoàn thành (dạng bị động.)

Dạng bị động của phân từ hoàn thành (having been + quá khứ phân từ. được dùng khi ta cần nhấn mạnh rằng hành động do phân từ diễn tả xảy ra trước hành động của động từ kế tiếp sau

Xem chi tiết
Cách dùng phân từ sai quan hệ (Misrelated participles) Cách dùng phân từ sai quan hệ (Misrelated participles)

Một phân từ được xem là thuộc về danh từ/đại từ đi liền trước đó.Tom, horrified at what he had done, could at first say nothing (Sợ hãi vì những gì mình đã làm, đầu tiên Tom không thể nói gì cả)

Xem chi tiết
Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

Mệnh đề if + câu hỏi thường được tường thuật với mệnh đề if để sau :

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng