Hiện tại phân từ (present participle) hay chỉ động (active)

Bình chọn:
3.3 trên 3 phiếu

a map that marks/marked political boundaries = a map marking political boundaries (Một bản đồ phân ranh về chính trị) people who wish/wished to visit the caves = people wishing to visit the caves. (Những người, ước muốn thăm các hang động.)

A. Hình thức :

Nguyên mẫu + ing

Ví dụ : working, Loving, sitting

B.Cách dùng :

1.Để tạo thành các thì liên tiến (xem 164, 178....)

He’s working (Anh ta đang làm việc.)

You’ve been dreaming (Cậu đang mơ đấy).

2. Như tính từ (xem 17.)

running water (Nước đang chảy.) floating wreckage (Phao nổi.)

dripping taps (Tiếng nước nhỏ giọt.)

Leaking pipes (Ống hút nước.)

ở đây dấu nhấn ở cả phân từ lẫn danh từ đều bằng nhau. Hãy so sánh với các tổ hợp danh động từ + danh từ (xem 16).

3. Sau have + túc từ (xem 121.)

He had me swimming in a week (Anh ấy đá đưa tôi đi bơi một tuần lễ.)

We have people standing on our steps all day

(Chúng ta bắt họ đứng ở bậc tam cấp suốt cả ngày.)

I won’t have him cleaning his bike in the kitchen (Tôi sẽ không cho nó chùi xe đạp ở trong bếp.)

4. Một hiện tại phân từ đôi khi có thể thay thế một đại từ + động từ (xem 77).

a map that marks/marked political boundaries = a map marking political boundaries (Một bản đồ phân ranh về chính trị) people who wish/wished to visit the caves = people wishing to visit the caves. (Những người, ước muốn thăm các hang động.)

5. Các cụm hiện tại phân từ như adding/pointing out reminding/warning có thể mở đầu các câu nói gián tiếp :

He told, me to start early, reminding me that the roads would be crowded. (Anh ấy bảo tôi đi cho sớm, nhắc nhở tôi rằng đường xá sẽ rất đông người.)

Các cách dùng sau đây cũng có thể được là :

6. Sau các động từ chỉ tri giác (xem 273.)

7. Sau catch/find/leave + túc từ (xem 274.)

8. Sau go, come, spend, waste, be busy (xem 275.)

9. Hiện tại phân từ cũng có thể thay thế cho cấu trúc chủ từ + động từ trong các mệnh đề (xem 276—7.)

Các bài liên quan: - CÁC PHÂN TỪ (THE PARTICIPLES)

Cách dùng hiện tại phân từ sau các động từ chỉ chi giác Cách dùng hiện tại phân từ sau các động từ chỉ chi giác

Phân từ thường hữu dụng hơn vì nó có thể diễn đạt các hành động hoàn tất và chưa hoàn tất. Nhưng nguyên mẫu hữu dụng khi ta muốn nhấn mạnh rằng hành động đã hoàn tất. Nó cũng gọn hơn khi dùng cho một chuỗi hành động liên tục.

Xem chi tiết
Cách dùng Catch, find, leave + túc từ + hiện tại phân từ Cách dùng Catch, find, leave + túc từ + hiện tại phân từ

If she catches you reading her diary, she’ll be furious.(Nếu cô ấy mà bắt gặp cậu đọc nhật ký của cô ta thì cô ta sẽ điên tiết lên đấy.)Hành động do phân từ diễn đạt luôn luôn gây phật lòng chủ từ.

Xem chi tiết
Cách dùng một động từ go, come, spend, waste, be busy Cách dùng một động từ go, come, spend, waste, be busy

go và come có thể được theo sau bởi dạng phân từ của các động từ chỉ hành động thể chất và động từ shop :They are going riding/skling/sailing.(Họ đang cưỡi ngựa/trượt tuyết/đi thuyền.)

Xem chi tiết
Một cụm hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề chính Một cụm hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề chính

He holds the rope with one hand and stretches out the other to the boy in the water (Anh ta nắm một đầu dây và đưa đầu kia cho thằng bé ở dưới nước = Holding the rope with we hand, he stretches... (Một tay giữ đầu dây, anh ta....)

Xem chi tiết
Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

Mệnh đề if + câu hỏi thường được tường thuật với mệnh đề if để sau :

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng