Cách dùng phân từ hoàn thành (perfect participle)

Bình chọn:
3 trên 5 phiếu

Phân từ hoàn thành nhấn mạnh rằng hành động thứ nhất đã hoàn thành trước khi hành động sau bắt đầu. Nhưng nó không cần thiết phải có trong các tổ hợp loại này, ngoại trừ khi cách dùng của hiện tại phân từ có thể dẫn tới sự nhầm lẫn. Do đó, ở đây ta nên dùng hiện tại hoàn thành hơn

A. Hình thức

having + quá khứ phân từ Ví dụ : having done, having seen

B.Cách dùng :

Phân từ hoàn thành có thể được dùng thay cho hiện tại phân từ trong các dạng câu như ở 276B (một hành động đi liền trước một hành động khác có cùng chủ thể.)

Tying one end of the rope to his bed, he threw the other end out of the window = Having tifed one end of the rope to his bed, he threw the other end out of the window (Cột một đầu dây vào thành giường xong, anh ta ném đầu kia ra ngoài cửa số.)

Phân từ hoàn thành nhấn mạnh rằng hành động thứ nhất đã hoàn thành trước khi hành động sau bắt đầu. Nhưng nó không cần thiết phải có trong các tổ hợp loại này, ngoại trừ khi cách dùng của hiện tại phân từ có thể dẫn tới sự nhầm lẫn. Do đó, ở đây ta nên dùng hiện tại hoàn thành hơn :

Having read the instructions, he snatched up the fire extinguisher

Sau khi đọc lời chỉ dẫn, anh ta chộp lấy ngay cái bình chữa cháy.) 

Tuy nhiên, phân từ hoàn thành cần thiết khi có một khoảng thời gian giữa hai hành dộng :

Having failed twice, he didn’t want to try again (Sau khi thất bại hai lần, anh ta không muốn thử lại nữa.)

Nó cũng được dùng khi hành động thứ nhất kéo dài một khoảng thời gian.

Having been his own boss for a long time, he found it hard to accept orders from another (Sau một thời gian dài tự làm chủ mình, anh ta thấy khó lòng chấp nhận lệnh của kẻ khác.)

Các bài liên quan: - CÁC PHÂN TỪ (THE PARTICIPLES)

Cách dùng Quá khứ phân từ (past participle)- và phân từ hoàn thành (dạng bị động.) Cách dùng Quá khứ phân từ (past participle)- và phân từ hoàn thành (dạng bị động.)

Dạng bị động của phân từ hoàn thành (having been + quá khứ phân từ. được dùng khi ta cần nhấn mạnh rằng hành động do phân từ diễn tả xảy ra trước hành động của động từ kế tiếp sau

Xem chi tiết
Cách dùng phân từ sai quan hệ (Misrelated participles) Cách dùng phân từ sai quan hệ (Misrelated participles)

Một phân từ được xem là thuộc về danh từ/đại từ đi liền trước đó.Tom, horrified at what he had done, could at first say nothing (Sợ hãi vì những gì mình đã làm, đầu tiên Tom không thể nói gì cả)

Xem chi tiết
Một hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề phụ : Các cấu trúc này dùng chủ yếu trong văn viết tiếng Anh. Hiện tại phân từ có thể thay thế cho cấu trúc as/since/because + chủ từ + động từ (= bởi vì.) để giải thích cho hành động theo sau Một hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề phụ : Các cấu trúc này dùng chủ yếu trong văn viết tiếng Anh. Hiện tại phân từ có thể thay thế cho cấu trúc as/since/because + chủ từ + động từ (= bởi vì.) để giải thích cho hành động theo sau

Not knowing the language and having no friends in the town, he found it hard to get work (Không biết ngôn ngữ và lai không có ai là bạn sống ở thị trấn, anh ta cảm thấy khó tìm việc làm.)

Xem chi tiết
Một cụm hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề chính Một cụm hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề chính

He holds the rope with one hand and stretches out the other to the boy in the water (Anh ta nắm một đầu dây và đưa đầu kia cho thằng bé ở dưới nước = Holding the rope with we hand, he stretches... (Một tay giữ đầu dây, anh ta....)

Xem chi tiết
Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp Câu điều kiện trong lời nói gián tiếp

Mệnh đề if + câu hỏi thường được tường thuật với mệnh đề if để sau :

Xem chi tiết
Cách dùng động từ mind Cách dùng động từ mind

Do you mind if I moved it ? (Tôi dời nó không sao chứ ?) là hình thức có thể thay thế cho would you mind my moving it ? Nhưng Do you mind my moving it ! có thể có nghĩa rằng hành động đã bắt đầu rồi.

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng