Cách dùng Quá khứ phân từ (past participle)- và phân từ hoàn thành (dạng bị động.)

Bình chọn:
4.3 trên 7 phiếu

Dạng bị động của phân từ hoàn thành (having been + quá khứ phân từ. được dùng khi ta cần nhấn mạnh rằng hành động do phân từ diễn tả xảy ra trước hành động của động từ kế tiếp sau

A. Hình thức

Quá khứ phân từ của động từ có quy tắc được tạo thành bằng cách thêm đuôi ed hoặc d. vào nguyên mẫu. Ví dụ : worked, loved.

Đối với các động từ bất quy tắc xem chương 39.

B. Cách dùng

Như một tính từ :

Stolen money (tiền bị đánh cắp.)

Broken glass (cái ly vỡ.)

A written report (một bản báo cáo viết tay.)

Tired drivers (các tài xế mệt mỏi.)

Fallen trees (các cây đổ.)

Blocked roads (các con đường bị kẹt.)

Để tạo thành các thì/nguyên mẫu/phân từ hoàn thành và dạng bị động :

He has seen (anh ta đã thấy.)

To have loved ( đã yêu.)

It was broken (nó đã bị vỡ.)

 Quá khứ phân từ có thể thay thế cấu trúc chủ từ + động từ bị động giống như hiện tại phân từ có thể thay thế cho chủ từ + động từ chủ động :

She enters. She is accompanied by her mother =

She enters, accoinpanied by her mother (Cô bước vào, đi cùng với mẹ của cô.)

He was accused by the crash and leapt to his feet =

Accused by the crash, lie leapt his feet

(Anh bị kết tội vì vụ tai nạn anh ta co giò nhảy.)

The bridge had been weakened by successive storms and was no longer safe = Weakened by successive storms, the bridge was no longer safe (Yếu đi sau nhiều cơn bão liên tục, cây cau đã không còn đủ an toàn nữa) hoặc Having been weakened... (xem dưới đây.)

 C. Dạng bị động của phân từ hoàn thành (having been + quá khứ phân từ. được dùng khi ta cần nhấn mạnh rằng hành động do phân từ diễn tả xảy ra trước hành động của động từ kế tiếp sau :

Having been warned about the baiidits, he left his valuables at home (Được báo trước về bọn cướp ông ta đã bỏ các thứ quý giá ở lại nhà.)

Having been bitten twice, the postman refused to deliver our letters unless we chained our dog up (Bị chó cắn hai lần, người đưa thư từ chối giao thư của chúng tôi trừ khi chúng tôi xích con chó lại).

Các bài liên quan: - CÁC PHÂN TỪ (THE PARTICIPLES)

Cách dùng phân từ sai quan hệ (Misrelated participles) Cách dùng phân từ sai quan hệ (Misrelated participles)

Một phân từ được xem là thuộc về danh từ/đại từ đi liền trước đó.Tom, horrified at what he had done, could at first say nothing (Sợ hãi vì những gì mình đã làm, đầu tiên Tom không thể nói gì cả)

Xem chi tiết
Cách dùng phân từ hoàn thành (perfect participle) Cách dùng phân từ hoàn thành (perfect participle)

Phân từ hoàn thành nhấn mạnh rằng hành động thứ nhất đã hoàn thành trước khi hành động sau bắt đầu. Nhưng nó không cần thiết phải có trong các tổ hợp loại này, ngoại trừ khi cách dùng của hiện tại phân từ có thể dẫn tới sự nhầm lẫn. Do đó, ở đây ta nên dùng hiện tại hoàn thành hơn

Xem chi tiết
Một hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề phụ : Các cấu trúc này dùng chủ yếu trong văn viết tiếng Anh. Hiện tại phân từ có thể thay thế cho cấu trúc as/since/because + chủ từ + động từ (= bởi vì.) để giải thích cho hành động theo sau Một hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề phụ : Các cấu trúc này dùng chủ yếu trong văn viết tiếng Anh. Hiện tại phân từ có thể thay thế cho cấu trúc as/since/because + chủ từ + động từ (= bởi vì.) để giải thích cho hành động theo sau

Not knowing the language and having no friends in the town, he found it hard to get work (Không biết ngôn ngữ và lai không có ai là bạn sống ở thị trấn, anh ta cảm thấy khó tìm việc làm.)

Xem chi tiết
Một cụm hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề chính Một cụm hiện tại phân từ thay thế cho mệnh đề chính

He holds the rope with one hand and stretches out the other to the boy in the water (Anh ta nắm một đầu dây và đưa đầu kia cho thằng bé ở dưới nước = Holding the rope with we hand, he stretches... (Một tay giữ đầu dây, anh ta....)

Xem chi tiết
Gửi văn hay nhận ngay phần thưởng