Trắc nghiệm Bài 4. Một số axit quan trọng - Hóa học 9

Đề bài

Câu 1 :

Các dung dịch đều làm quỳ tím chuyển đỏ là

  • A.

    NaCl, HCl.     

  • B.

    HCl, H2SO4.

  • C.

    NaOH, KOH.

  • D.

    NaCl, NaOH.

Câu 2 :

Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách:

  • A.

    rót từng giọt nước vào axit.

  • B.

    rót từng giọt axit vào nước.

  • C.

    cho cả nước và axit vào cùng một lúc.

  • D.

    cả 3 cách trên đều được.

Câu 3 :

Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

  • A.

    Cu, Zn, Na.    

  • B.

    Au, Pt, Cu.     

  • C.

    Ag, Ba, Fe.     

  • D.

    Mg, Fe, Zn.    

Câu 4 :

Để nhận biết dung dịch H2SO4, người ta thường dùng

  • A.

    dung dịch NaOH.       

  • B.

    dung dịch KCl.

  • C.

    dung dịch BaCl2.

  • D.

    dung dịch CuSO4.

Câu 5 :

Hoà tan hết 25,2 gam kim loại R trong dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu được 10,08 lít H2 (đktc). Kim loại R là

  • A.

    Fe

  • B.

    Zn

  • C.

    Mg

  • D.

    Al

Câu 6 :

Hoà tan hoàn toàn 6,5 gam một kim loại A chưa rõ hoá trị vào dung dịch axit H2SO4, thì thu được 2,24 lít H2 (đktc). Kim loại A là

  • A.

    Zn

  • B.

    Fe

  • C.

    Mg

  • D.

    Al

Câu 7 :

Cho hỗn hợp X gồm Al và Ag phản ứng với dung dịch axit H2SO4 thu được 5,6 lít H2 (đktc). Sau phản ứng còn 3 gam một chất rắn không tan. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Ag trong hỗn hợp X ban đầu là

  • A.

    30%.

  • B.

    50%.

  • C.

    40%.

  • D.

    60%.

Câu 8 :

Để hoà tan vừa hết 4,48 gam Fe phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0,75M?

  • A.

    100 ml.           

  • B.

    80 ml.           

  • C.

    90 ml.           

  • D.

    120 ml.           

Câu 9 :

Hòa tan 50,54 gam hỗn hợp X gồm (Fe, Al) trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch A, cô cạn dung dịch A thu được 178,22 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

  • A.

    30,240.

  • B.

    29,568.

  • C.

    29,792.           

  • D.

    27,328.

Câu 10 :

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (Fe, Mg) bằng dung dịch HCl 20% (vừa đủ) thu được dung dịch A. Trong dung dịch A nồng độ của MgCl2 = 11,787%. Tính C% của FeCl2 trong dung dịch A

  • A.

    22,22%.          

  • B.

    14,45%.          

  • C.

    24,13%.

  • D.

    15,76%.

Câu 11 :

Cho 69,75 gam hỗn hợp A gồm CaCO3 và Na2CO3 tác dụng vừa đủ với 337,5 gam dung dịch HCl 14,6%  thu được dung dịch X và V lit CO2 (đktc). Giá trị của V là

  • A.

    15,12.

  • B.

    8,40.

  • C.

    6,72.

  • D.

    8,96.

Câu 12 :

Cho 50,9 gam hỗn hợp rắn A gồm BaCl2 và BaCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thu được V lít CO2 (đktc), 58,25 gam kết tủa và dung dịch X. Giá trị của V là

  • A.

    3,36.

  • B.

    4,48.

  • C.

    2,24.

  • D.

    1,12.

Câu 13 :

Cho các dãy chất dưới đây, dãy chất nào tác dụng được với dung dịch axit sunfuric loãng?

  • A.
    CuO, Cu, K2O, CO. 
  • B.
    SO2, CuO, Fe, CO2.
  • C.
    KOH, CuO, Fe, BaCl2
  • D.
    CuO, CO2, MgO, K2O.
Câu 14 :

Dung dịch HCl không tác dụng với chất nào sau đây?

  • A.
    CuO. 
  • B.
    Ag. 
  • C.
    NaOH.            
  • D.
    AgNO3.
Câu 15 :

Trong công nghiệp, sản xuất axitsunfuric qua mấy công đoạn

  • A.
    1          
  • B.
    2
  • C.
    3
  • D.
    4
Câu 16 :

Công thức hóa học của axit sunfuric là:

  • A.
    HCl.
  • B.
    H2SO3.
  • C.
    H2SO4.                        
  • D.
    HClO.
Câu 17 :

Dung dịch axit loãng H2SO4 khi phản ứng với chất nào dưới đây mà khí H2 không giải phóng ra (không được sinh ra)?

  • A.
    Fe        
  • B.
    Cu.      
  • C.
    Mg.      
  • D.
    Al
Câu 18 :

Sự khác biệt nhất trong tính chất hóa học của H2SO4 đặc so với H2SO4 loãng là

  • A.

    Tác dụng được với oxit bazơ

  • B.

    Tác dụng được với bazơ

  • C.

    Tác dụng được với muối

  • D.

    Khả năng hút nước mạnh (tính háo nước)

Câu 19 :

Khả năng tan của H2SO4 trong nước là

  • A.

    rất ít 

  • B.

    ít 

  • C.

    bình thường 

  • D.

    nhiều

Câu 20 :

Chất tác dụng được với dung dịch axit HCl là

  • A.
    Ag.
  • B.
    Cu.
  • C.
    Fe. 
  • D.
    Au.
Câu 21 :

Cho các chất sau: KOH, Cu, CaO, Mg, NaCl. Chất nào phản ứng được với dung dịch axit clohiđric ?

  • A.

    KOH, CaO, Mg

  • B.

    KOH

  • C.

    Mg

  • D.

    NaCl. 

Câu 22 :

Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt dung dịch Na2SO4 và Na2CO3?

  • A.
    BaCl2
  • B.
    HCl. 
  • C.
    NaOH. 
  • D.
    Ba(OH)2.
Câu 23 :

Nhóm chất tác dụng với nước và với dung dịch HCl là:

  • A.
    K2O, P2O5, CaO
  • B.

    CaO, BaO, Na2O.

  • C.
    BaO, SO3, P2O5.
  • D.

    Na2O, SO3, CO2.

Câu 24 :

Chất nào dùng làm thuốc thử để phân biệt hai dung dịch axit clohidric và axit sunfuric?

  • A.
    AlCl3
  • B.
    BaCl2
  • C.
    NaCl.
  • D.
    MgCl2
Câu 25 :

Khi cho kim loại Fe tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng, dư không tạo thành sản phẩm nào trong các sản phẩm sau đây?

                               

  • A.
    FeSO4  
  • B.
    H2O                                                   
  • C.
     SO2    
  • D.
    Fe2(SO4)3
Câu 26 :

Hiện tượng khi cho vài giọt axit H2SO4 đặc vào cốc nghiệm chứa 1 ít đường là:

  • A.
     Không xảy ra hiện tượng gì
  • B.
    Đường bị hóa đen, cột chất rắn dâng cao, có khói trắng thoát ra
  • C.
    Đường tan trong axit tạo dung dịch trong suốt, không có bọt khí thoát ra
  • D.
     Đường tan trong axit tạo dung dịch trong suốt, có bọt khí thoát ra.
Câu 27 :

Axit clohiđric có công thức hóa học là:

  • A.
    H2SO4           
  • B.
    HCl 
  • C.
      H3PO4                                
  • D.
    H2CO3
Câu 28 :

Chất tác dụng với dung dịch HCl loãng  tạo thành chất khí nặng hơn không khí là:

  • A.
    Mg                                       
  • B.
     CaO                                    
  • C.
    Zn 
  • D.
     Na2SO3
Câu 29 :

Để phân biệt ba dung dịch HCl, H2SO4, HNO3 , nên dùng

         

  • A.
    quỳ tím, dd AgNO3 
  • B.
    dd Na2CO3 , dd AgNO3
  • C.
    dd NaOH, dd AgNO3 
  • D.
     dd BaCl2, dd AgNO3
Câu 30 :

Dãy các oxit nào dưới đây tác dụng được với H2SO4 loãng?

  • A.
    FeO, Na2O, NO2
  • B.
    CaO,MgO,P2O5
  • C.
      K2O, FeO, CaO
  • D.
     SO2,BaO, Al2O3
Câu 31 :

Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau sinh ra chất khí cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh?

  • A.
    Zn + HCl 
  • B.
    ZnO + HCl
  • C.
    Zn(OH)2+ HCl               
  • D.
     NaOH + HCl
Câu 32 :

Chất nào có thể dùng để nhận biết axit sunfuric và muối sunfat ?

  • A.
    NaCl
  • B.
    BaCl2
  • C.
     BaCO3
  • D.

    Không nhận biết được

Câu 33 :

Cặp chất tác dụng với nhau tạo thành sản phẩm có chất khí:

  • A.
    Bari oxit và axit sunfuric loãng
  • B.
    Bari hiđroxit và axit sunfuric loãng
  • C.
    Bari cacbonat và axit sunfuric loãng
  • D.
    Bari clorua và axit sunfuric loãng
Câu 34 :

Cho 4,8 gam kim loại magie tác dụng vừa đủ với dung dịch axit clohidric. Thể tích  khí Hiđro thu được ở đktc là:

  • A.
    44,8 lít  
  • B.
    4,48 lít 
  • C.
    2,24 lít  
  • D.
    22,4 lít
Câu 35 :

Cho 0,1mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư. Khối lượng muối thu được là:

  • A.
    13,6 g    
  • B.
    1,36 g      
  • C.
    20,4 g 
  • D.
    27,2 g
Câu 36 :

Khi cho 500ml dung dịch NaOH 1M tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4  2M tạo thành muối trung hòa. Thể tích dung dịch H2SO4  2M là:

  • A.
    250 ml   
  • B.
    400 ml   
  • C.
    500 ml 
  • D.
    125 ml
Câu 37 :

Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:

  • A.
    61,9% và 38,1%  
  • B.
    63% và 37%
  • C.
    61,5% và 38,5% 
  • D.
    65% và 35%
Câu 38 :

Hòa tan vừa hết 20 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 trong 200 ml dung dịch HCl 3,5M . Khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp là:

  • A.
    4 g và 16 g  
  • B.
    10 g và 10 g
  • C.
    8 g và 12 g 
  • D.
    14 g và 6 g.
Câu 39 :

Hòa tan 7,74 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg, Al trong 500ml dung dịch hỗn hợp chứa HCl 1M và H­2SO4 0,38M loãng. Thu được dung dịch A và 8,736 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch A là

  • A.
    38 gam
  • B.
    40 gam
  • C.
    42 gam
  • D.
    36 gam
Câu 40 :

Thể tích khí sinh ra ở đktc khi cho hỗn hợp gồm 9 (g) Al và 6,5 (g) Zn vào 100 ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 1M là:  

  • A.
    1,12 (lít). 
  • B.
    3,36 (lít).
  • C.
    26,88 (lít). 
  • D.
    4,48 (lít).
Câu 41 :

Cho 8 gam Mg, Fe vào dung dịch HCl vừa đủ. Sau phản ứng thu được m gam muối. Hỏi m nằm trong khoảng nào?

  • A.
    18,14 (g) < m  < 31, 67 (g)
  • B.
    21,14 (g) < m  < 31, 67 (g)
  • C.
    16,18 (g) < m  < 20,67 (g)
  • D.
    15,14 (g) < m  < 31, 67 (g)
Câu 42 :

Cho 8,4 gam Mg, Zn vào dung dịch H2SO4 vừa đủ. Sau phản ứng thu được dung dịch X, 3,6 (g) chất rắn và 4,48 (l) khí ở đktc. Phần trăm khối lượng kim loại Zn có trong hỗn hợp là:

  • A.
    30%
  • B.
    50%
  • C.
    60%
  • D.
    65%
Câu 43 :

Cho 8 gam Mg, Al vào dung dịch \(HCl\) vừa đủ. Sau phản ứng thu được dung dịch X, 2,36 (g) chất rắn và 6,272 (l) khí ở đktc. Phần trăm khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp lần lượt là.

  • A.
    40% và 60%. 
  • B.
    60% và 40%. 
  • C.
    30% và 70%. 
  • D.
    70% và 30%.
Câu 44 :

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 16 gam CuO và 4 gam MgO trong dung dịch H2SO4 20% vừa đủ. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng.

  • A.
    29,4 gam
  • B.
    147 gam
  • C.
    98 gam
  • D.

    49 gam

Câu 45 :

Hỗn hợp X gồm Fe và Al (với tỉ lệ mol 1 : 1). Hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 5,6 lít H2 (đktc). Giá trị của m là:

  • A.
    10,2 gam.
  • B.
    8,3 gam.          
  • C.
    2,7 gam
  • D.
    16,6 gam.
Câu 46 :

Hòa tan hoàn toàn 14,4 gam FeO cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là:

  • A.
    100.                 
  • B.
    200.                 
  • C.
    300.                 
  • D.
    400
Câu 47 :

Hòa tan m gam oxit sắt cần 150 ml dd HCl  3M . Mặt khác, khử toàn bộ m gam oxit sắt bằng CO nóng, dư thu được 8,4 gam sắt. Công thức oxit sắt là

  • A.
    FeO     
  • B.
    Fe2O3
  • C.
    Fe3O4
  • D.
    cả A,B,C đều đúng
Câu 48 :

Cho hỗn hợp Al và 1 kim loại hóa trị II  tan trong dung dịch H2SO4  loãng vừa đủ  thu được dung dịch A và có H2 thoát ra. Cho A tác dụng với  dung dịch BaCl2 vừa đủ thấy tách ra 93,2 gam kết tủa trắng. Lọc kết tủa rồi cô cạn nước lọc thu được 36,2  gam muối khan. Khối lượng kim loại ban đầu là

  • A.
    7,8
  • B.
    7,9
  • C.
    8
  • D.
    8,6
Câu 49 :

Cho hỗn hợp A gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí X ở điều kiện tiêu chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 9. Thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu lần lượt là

  • A.
    38,89% và 61,11%.           
  • B.
    50% và 50%.  
  • C.
    35% và 65%.
  • D.
    61,11% và 38,89%.
Câu 50 :

Hòa tan hết muối cacbonat trung hòa của kim loại A bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ nồng độ 19,6% thì thu được dung dịch chứa muối sunfat nồng độ 26,57%. Xác định kim loại A

  • A.
    Zn
  • B.
    Al
  • C.
    Fe
  • D.
    Mg
Câu 51 :

Một hỗn hợp kim loại gồm Al, Cu, Fe . Nếu cho hỗn hợp này tác dụng với dung dịch HCl  dư thì thu được 8,96 lít khí (đktc) và 9 gam chất rắn. Nếu cho hỗn hợp này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH  thì phải dùng 100 ml dung dịch NaOH 2M. % khối lượng của Fe trong hỗn hợp là

  • A.
    27%
  • B.
    50%
  • C.
    28%     
  • D.
    45%
Câu 52 :

Cho 122,4g hỗn hợp X gồm Cu, Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 10,08 lít SO2 (đktc), dung dịch Y và còn lại 4,8g kim loại. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Tính m.

  • A.
    215,6 (g)
  • B.
    267,8 (g)
  • C.

    256,8 (g)

  • D.
    207,8 (g)

Lời giải và đáp án

Câu 1 :

Các dung dịch đều làm quỳ tím chuyển đỏ là

  • A.

    NaCl, HCl.     

  • B.

    HCl, H2SO4.

  • C.

    NaOH, KOH.

  • D.

    NaCl, NaOH.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Xem lại tính chất hóa học của axit

Lời giải chi tiết :

Các dung dịch đều làm quỳ tím chuyển đỏ là HCl, H2SO4.

Câu 2 :

Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách:

  • A.

    rót từng giọt nước vào axit.

  • B.

    rót từng giọt axit vào nước.

  • C.

    cho cả nước và axit vào cùng một lúc.

  • D.

    cả 3 cách trên đều được.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Để an toàn khi pha loãng H2SO4 đặc cần thực hiện theo cách: rót từng giọt axit vào nước.

Câu 3 :

Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là

  • A.

    Cu, Zn, Na.    

  • B.

    Au, Pt, Cu.     

  • C.

    Ag, Ba, Fe.     

  • D.

    Mg, Fe, Zn.    

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Dãy kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng là Mg, Fe, Zn.     

H2SO4 không phản ứng với Cu, Ag, Pt.

Câu 4 :

Để nhận biết dung dịch H2SO4, người ta thường dùng

  • A.

    dung dịch NaOH.       

  • B.

    dung dịch KCl.

  • C.

    dung dịch BaCl2.

  • D.

    dung dịch CuSO4.

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Để nhận biết dung dịch H2SO4, người ta thường dùng dung dịch BaCl2 vì tạo kết tủa trắng BaSO4

Câu 5 :

Hoà tan hết 25,2 gam kim loại R trong dung dịch axit HCl, sau phản ứng thu được 10,08 lít H2 (đktc). Kim loại R là

  • A.

    Fe

  • B.

    Zn

  • C.

    Mg

  • D.

    Al

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+) Gọi hóa trị của kim loại R là a (a = 1, 2, 3, 4)

+) Viết PTHH, tính số mol R theo số mol H2

+) Áp dụng công thức:  $m = M.{\text{ }}n$

Lời giải chi tiết :

${n_{{H_2}}}$= 0,45 mol

Gọi hóa trị của kim loại R là a (a = 1, 2, 3, 4)

2R  +  2aHCl →  2RCla  + aH2

$\dfrac{{0,9}}{a}$                 ←                 0,45

Áp dụng công thức:  $m = M.{\text{ }}n{\text{ }} = > {\text{ }}25,5 = \dfrac{{R.0,45.2}}{a} < = > R = 28a$

Vậy kim loại cần tìm là sắt (Fe)

Câu 6 :

Hoà tan hoàn toàn 6,5 gam một kim loại A chưa rõ hoá trị vào dung dịch axit H2SO4, thì thu được 2,24 lít H2 (đktc). Kim loại A là

  • A.

    Zn

  • B.

    Fe

  • C.

    Mg

  • D.

    Al

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+) Gọi kim loại A có hóa trị n (n = 1, 2, 3, 4)

+) Từ PTHH, tính số mol A theo số mol H2

+) Áp dụng công thức: $m = M.n{\text{ }} = > A = \frac{m}{n}$

Lời giải chi tiết :

${n_{{H_2}}} = 0,1\,\,mol$

Gọi kim loại A có hóa trị n (n = 1, 2, 3, 4)

2A + nH2SO4 → A2(SO4)n + nH2

$\frac{{0,2}}{n}$                   ←                    0,1   mol

Áp dụng công thức:  $m = M.n{\text{ }} = > A = \frac{m}{n} = \frac{{6,5}}{{\frac{{0,2}}{n}}} = > A = 32,5n$

n

1

2

3

4

A

32,5 (loại)

65 (Zn)

 97,5 (loại)

 130 (loại)

Kim loại A là Zn

Câu 7 :

Cho hỗn hợp X gồm Al và Ag phản ứng với dung dịch axit H2SO4 thu được 5,6 lít H2 (đktc). Sau phản ứng còn 3 gam một chất rắn không tan. Thành phần phần trăm theo khối lượng của Ag trong hỗn hợp X ban đầu là

  • A.

    30%.

  • B.

    50%.

  • C.

    40%.

  • D.

    60%.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+) Ag không phản ứng với H2SO4 => 3 gam chất rắn không tan là Ag

+) từ PTHH, tính số mol Al theo số mol H2

+) mhỗn hợp X = mAl + mAg  $ = > \% {m_{Ag}} = \frac{{{m_{Ag}}}}{{{m_X}}}.100\% $

Lời giải chi tiết :

${n_{{H_2}}} = 0,25\,\,mol$

Ag không phản ứng với H2SO4 => 3 gam chất rắn không tan là Ag

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

$\frac{{0,5}}{3}$  mol             ←                 0,25 mol

$ = > {\text{ }}{m_{Al}} = 27.\frac{{0,5}}{3} = 4,5\,\,gam$

=> mhỗn hợp X = mAl + mAg = 4,5 + 3 = 7,5 gam

$ = > \% {m_{Ag}} = \frac{3}{{7,5}}.100\% = 40\% $

Câu 8 :

Để hoà tan vừa hết 4,48 gam Fe phải dùng bao nhiêu ml dung dịch hỗn hợp HCl 0,5M và H2SO4 0,75M?

  • A.

    100 ml.           

  • B.

    80 ml.           

  • C.

    90 ml.           

  • D.

    120 ml.           

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Gọi thể tích dung dịch hỗn hợp axit cần dùng là V (lít)  $ = > {n_{HCl}} = 0,5V\,\,mol;\,\,n{_{{H_2}S{O_4}}} = 0,75V\,\,mol$

+) Từ số mol HCl và H2SO4 => lập PT tính số mol Fe theo V => tính V

Lời giải chi tiết :

nFe = 0,08 mol

Gọi thể tích dung dịch hỗn hợp axit cần dùng là V (lít)

$ = > {n_{HCl}} = 0,5V\,\,mol;\,\,n{ _{{H_2}S{O_4}}} = 0,75V\,\,mol$

Fe     +   2HCl  →   FeCl2 + H2

0,25V ← 0,5V

Fe    +    H2SO4 → FeSO4 + H2

0,75V ← 0,75V

=> nFe = 0,25V + 0,75V = 0,08 => V = 0,08 lít = 80 ml

Câu 9 :

Hòa tan 50,54 gam hỗn hợp X gồm (Fe, Al) trong dung dịch H2SO4 loãng dư thu được V lít khí H2 (đktc) và dung dịch A, cô cạn dung dịch A thu được 178,22 gam hỗn hợp muối. Giá trị của V là

  • A.

    30,240.

  • B.

    29,568.

  • C.

    29,792.           

  • D.

    27,328.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Gọi số mol của Fe và Al lần lượt là x và y mol => mhỗn hợp X = PT(1)

+) Từ PTHH => muối trong dung dịch A gồm x mol FeSO4 và 0,5y mol Al2(SO4)3

=> mhỗn hợp muối = ${m_{F{\text{e}}S{O_4}}} + {m_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}}$ => PT(2)

+) Từ PTHH =>  $\sum {{n_{{H_2}}}} = x + 1,5y$

Lời giải chi tiết :

Gọi số mol của Fe và Al lần lượt là x và y mol

=> mhỗn hợp X = 56x + 27y = 50,54  (1)

Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2 

x mol       →     x mol → x mol

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2

y mol       →          0,5y mol → 1,5y mol

Muối trong dung dịch A gồm x mol FeSO4 và 0,5y mol Al2(SO4)3

=> mhỗn hợp muối = ${m_{F{\text{e}}S{O_4}}} + {m_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}}$ => 152x + 0,5y.342 = 178,22  (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:  $\left\{ \begin{gathered}56{\text{x}} + 27y = 50,54 \hfill \\152{\text{x}} + 0,5y.342 = 178,22 \hfill \\ \end{gathered} \right. = > \left\{ \begin{gathered}x = 0,7 \hfill \\y = 0,42 \hfill \\ \end{gathered} \right.$

=>  $\sum {{n_{{H_2}}}} = x + 1,5y = 0,7 + 1,5.0,42 = 1,33\,\,mol$

=> V = 1,33.22,4 = 29,792 lít

Câu 10 :

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp (Fe, Mg) bằng dung dịch HCl 20% (vừa đủ) thu được dung dịch A. Trong dung dịch A nồng độ của MgCl2 = 11,787%. Tính C% của FeCl2 trong dung dịch A

  • A.

    22,22%.          

  • B.

    14,45%.          

  • C.

    24,13%.

  • D.

    15,76%.

Đáp án : D

Phương pháp giải :

+) Tự chọn nMg = 1 mol và nFe = a mol => tính số mol MgCl2 và FeCl2

+) Tính ${m_{dd{\text{ }}HCl}} = \dfrac{{36,5.(2 + 2a)}}{{20\% }} $

+) mdd Y = mX + mdd HCl – mH2 

+) Từ $ {\text{ }}C{\% _{MgC{l_2}}} = 11,787\% $ => tính a => tính số mol FeCl2 => C%

Lời giải chi tiết :

Tự chọn nMg = 1 mol và nFe = a mol

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

  1  →  2    →      1   →   1

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

a  →  2a  →     a   →    a

\( \to {n_{HCl}} = 2 + 2{\text{a}}\,\,(mol) \to {m_{HCl}} = 36,5.(2 + 2{\text{a}})\,\,gam\)

\( \to \) ${m_{dd{\text{ }}HCl}} = \dfrac{{36,5.(2 + 2a)}}{{20\% }} = 365a + 365$

Mà \({n_{{H_2}}} = 1 + a\,\,(mol) \to {m_{{H_2}}} = 2.(1 + a)\,\,gam\)

\( \to {m_{dd\,Y}} = {m_X} + {m_{dd\,\,HCl}} - {m_{{H_2}}} = {m_{Mg}} + {m_{F{\text{e}}}} + {m_{dd\,\,HCl}} - {m_{{H_2}}}\)

\( \to {m_{dd\,Y}} = 24.1 + 56.a + 365{\text{a}} + 365 - 2.(1 + a) = 419{\text{a}} + 387\) gam

$ = > {\text{ }}C{\% _{MgC{l_2}}} = \dfrac{{95}}{{419{\text{a}} + 387}}.100\% = 11,787\% \,\, = > \,\,a = 1$

\( \to C{\% _{F{\text{e}}C{l_2}}} = \dfrac{{127.1}}{{419.1 + 387}}.100 = 15,76\% \)

 

Câu 11 :

Cho 69,75 gam hỗn hợp A gồm CaCO3 và Na2CO3 tác dụng vừa đủ với 337,5 gam dung dịch HCl 14,6%  thu được dung dịch X và V lit CO2 (đktc). Giá trị của V là

  • A.

    15,12.

  • B.

    8,40.

  • C.

    6,72.

  • D.

    8,96.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

+) mhỗn hợp A = ${{m}_{CaC{{\text{O}}_{3}}}}+{{m}_{N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}}}$ => PT (1)

+) từ PTHH => tính số mol HCl theo x và y => PT (2)

+) Từ PTHH $ = > \sum {{n_{C{O_2}}} = } x + y$

Lời giải chi tiết :

Gọi số mol của CaCO3 và Na2CO3 lần lượt là x và y mol

=> mhỗn hợp A = ${{m}_{CaC{{\text{O}}_{3}}}}+{{m}_{N{{a}_{2}}C{{O}_{3}}}}$ => 100x + 106y = 69,75  (1)

CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O

   x    →    2x         →           x

Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2 + H2O

  y     →     2y       →               y

${m_{HCl}} = \frac{{337,5.14,6\% }}{{100\% }} = 49,275\,\,gam\,\, = > {n_{HCl}} = 1,35\,\,mol$

Từ 2 PT => nHCl = 2x + 2y = 1,35  (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ :  $\left\{ \begin{gathered}100{\text{x}} + 106y = 69,75 \hfill \\2{\text{x}} + 2y = 1,35 \hfill \\ \end{gathered} \right. = > \left\{ \begin{gathered}x = 0,3 \hfill \\y = 0,375 \hfill \\ \end{gathered} \right.$

$ = > \sum {{n_{C{O_2}}} = } x + y = 0,3 + 0,375 = 0,675\,\,mol$

=> V = 0,675.22,4 = 15,12 lít

Câu 12 :

Cho 50,9 gam hỗn hợp rắn A gồm BaCl2 và BaCO3 tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4 thu được V lít CO2 (đktc), 58,25 gam kết tủa và dung dịch X. Giá trị của V là

  • A.

    3,36.

  • B.

    4,48.

  • C.

    2,24.

  • D.

    1,12.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

+) Gọi số mol BaCl2 và BaCO3 lần lượt là x và y => mhh A = PT(1)

+) Kết tủa thu được là BaSO4  $ = > {n_{BaS{O_4}}} => PT(4)$

+) Từ PTHH => nCO2 = y

Lời giải chi tiết :

Gọi số mol BaCl2 và BaCO3 lần lượt là x và y

=> mhh A = 208x + 197y = 50,9  (1)

BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + 2HCl   (2)

  x                   →          x

BaCO3 + H2SO4 → BaSO4 ↓ + H2O + CO2 (3)

  y                 →             y           →             y

kết tủa thu được là BaSO4  $ = > {n_{BaS{O_4}}} = \frac{{58,25}}{{233}} = 0,25\,\,mol$

Từ PT (2) và (3) $ = > {n_{BaS{O_4}}} = x + y = 0,25\,\,\,(4)$ 

Từ (1) và (4) ta có hệ :  $\left\{ \begin{gathered}208{\text{x}} + 197y = 50,9 \hfill \\x + y = 0,25 \hfill \\ \end{gathered} \right. = > \left\{ \begin{gathered}x = 0,15 \hfill \\y = 0,1 \hfill \\ \end{gathered} \right.$

Theo PT (3) => nCO2 = y = 0,1 mol => V = 2,24 lít

Câu 13 :

Cho các dãy chất dưới đây, dãy chất nào tác dụng được với dung dịch axit sunfuric loãng?

  • A.
    CuO, Cu, K2O, CO. 
  • B.
    SO2, CuO, Fe, CO2.
  • C.
    KOH, CuO, Fe, BaCl2
  • D.
    CuO, CO2, MgO, K2O.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Dựa vào tính chất hóa học của axit H2SO4 loãng

+ Tác dụng với oxit bazo, bazo

+ Tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa

+ Tác dụng với muối

Lời giải chi tiết :

A. Loại Cu và CO không phản ứng

B. Loại CO2 không phản ứng

C. Thỏa mãn

D. Loại CO2 không phản ứng

Câu 14 :

Dung dịch HCl không tác dụng với chất nào sau đây?

  • A.
    CuO. 
  • B.
    Ag. 
  • C.
    NaOH.            
  • D.
    AgNO3.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Ag là kim loại đứng sau H trong dãy điện hóa nên không tác dụng được với HCl

Câu 15 :

Trong công nghiệp, sản xuất axitsunfuric qua mấy công đoạn

  • A.
    1          
  • B.
    2
  • C.
    3
  • D.
    4

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

Sản xuất axit sunfuric gồm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Đốt lưu huỳnh cháy trong không khí

S + O2 \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) SO2

Giai đoạn 2: sản xuất SO3 bằng cách oxi hóa SO2

2SO2 + O2 \(\xrightarrow[{{{450}^0}C}]{{{V_2}{O_5}}}\) 2SO3

Giai đoạn 3: Cho SO3 tác dụng với nước để điều chế H2SO4

SO3 + H2O → H2SO4

Câu 16 :

Công thức hóa học của axit sunfuric là:

  • A.
    HCl.
  • B.
    H2SO3.
  • C.
    H2SO4.                        
  • D.
    HClO.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Học thuộc tên và kí hiệu hóa học tương ứng của axit

Lời giải chi tiết :

CTHH của axit sunfuric là: H2SO4

Câu 17 :

Dung dịch axit loãng H2SO4 khi phản ứng với chất nào dưới đây mà khí H2 không giải phóng ra (không được sinh ra)?

  • A.
    Fe        
  • B.
    Cu.      
  • C.
    Mg.      
  • D.
    Al

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Các kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa mới phản ứng được với dd H2SO4

Lời giải chi tiết :

Cu là kim loại đứng sau H trong dãy điện hóa nên không phản ứng được với dd H2SO4 loãng, do vậy không sinh ra được khí H2

Câu 18 :

Sự khác biệt nhất trong tính chất hóa học của H2SO4 đặc so với H2SO4 loãng là

  • A.

    Tác dụng được với oxit bazơ

  • B.

    Tác dụng được với bazơ

  • C.

    Tác dụng được với muối

  • D.

    Khả năng hút nước mạnh (tính háo nước)

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Axit sunfuric đặc có những tính chất hóa học riêng so với H2SO4 loãng

+ Tác dụng với hầu hết kim loại (trừ Au và Pt)

+ Tính háo nước

Câu 19 :

Khả năng tan của H2SO4 trong nước là

  • A.

    rất ít 

  • B.

    ít 

  • C.

    bình thường 

  • D.

    nhiều

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Axit sunfuric là chất lỏng sánh, không màu, nặng gấp đôi nước, không bay hơi, dễ tan trong nước, tỏa rất nhiều nhiệt.

Câu 20 :

Chất tác dụng được với dung dịch axit HCl là

  • A.
    Ag.
  • B.
    Cu.
  • C.
    Fe. 
  • D.
    Au.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại có pư với dd HCl.

Lời giải chi tiết :

Fe là kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học của kim loại nên có pư với dd HCl

PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Câu 21 :

Cho các chất sau: KOH, Cu, CaO, Mg, NaCl. Chất nào phản ứng được với dung dịch axit clohiđric ?

  • A.

    KOH, CaO, Mg

  • B.

    KOH

  • C.

    Mg

  • D.

    NaCl. 

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Tính chất hóa học của axit

+ Làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ.

+ Tác dụng với kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học, tạo ra muối và khí H2.

+ Tác dụng với oxit bazơ tạo ra muối và nước.

+ Tác dụng với bazơ tạo ra muối và nước.

+ Tác dụng với muối tạo ra muối mới và axit mới.

Lời giải chi tiết :

- Các chất tác dụng được với axit HCl là KOH, CaO, Mg.

- PTHH:

\(K{\rm{O}}H + HCl \to KCl + {H_2}O\)

\(CaO + 2HCl \to CaC{l_2} + {H_2}O\)

\(Mg + 2HCl \to MgC{l_2} + {H_2}\)

Câu 22 :

Chất nào sau đây có thể dùng làm thuốc thử để phân biệt dung dịch Na2SO4 và Na2CO3?

  • A.
    BaCl2
  • B.
    HCl. 
  • C.
    NaOH. 
  • D.
    Ba(OH)2.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

2 muối này có cùng gốc kim loại là Na khác gốc axit → chọn thuốc thử đặc trưng phân biệt ra 2 gốc axit

Lời giải chi tiết :

A. Loại vì cả 2 cùng có hiện tượng thu được kết tủa trắng

B. Chọn vì khi cho dd HCl lần lượt vào 2 dd trên, dd nào có khí thoát ra ngoài là Na2CO3 còn không có hiện tượng gì là Na2SO4

PTHH: 2HCl + Na2CO3 → 2NaCl + CO2↑ + H2O

C. Loại vì cho dd NaOH vào cả 2 dd đều không có hiện tượng gì

D. Loại vì cả 2 cùng có hiện tượng thu được kết tủa trắng

Câu 23 :

Nhóm chất tác dụng với nước và với dung dịch HCl là:

  • A.
    K2O, P2O5, CaO
  • B.

    CaO, BaO, Na2O.

  • C.
    BaO, SO3, P2O5.
  • D.

    Na2O, SO3, CO2.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Các oxit bazơ tan sẽ có phản ứng với nước và dd HCl

Lời giải chi tiết :

A. Loại P2O5 không tác dụng được với dd HCl

B. Thỏa mãn

PTHH: CaO + H2O → Ca(OH)2

BaO + H2O  → Ba(OH)2

Na2O  + H2O → 2NaOH

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

BaO + 2HCl → BaCl2 + H2O

Na2O + 2HCl → 2NaCl + H2O

C. Loại SO3, P2O5 không tác dụng được với dd HCl

D. Loại SO3 không có pư với dd HCl

Câu 24 :

Chất nào dùng làm thuốc thử để phân biệt hai dung dịch axit clohidric và axit sunfuric?

  • A.
    AlCl3
  • B.
    BaCl2
  • C.
    NaCl.
  • D.
    MgCl2

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Chọn thuốc thử đặc trưng để nhận ra gốc sunfat

Lời giải chi tiết :

Dùng BaCl2 để phân biệt dd HCl và dd H2SO4

Cho dd BaCl2 lần lượt vào 2 dung dịch trên

+ Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng là H2SO4, còn lại không có hiện tượng gì là HCl

PTHH: BaCl2 + H2SO4 →  BaSO4↓ + 2HCl

Câu 25 :

Khi cho kim loại Fe tác dụng với axit H2SO4 đặc, nóng, dư không tạo thành sản phẩm nào trong các sản phẩm sau đây?

                               

  • A.
    FeSO4  
  • B.
    H2O                                                   
  • C.
     SO2    
  • D.
    Fe2(SO4)3

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

2Fe + 6H2SO4 (đặc) \(\xrightarrow{{{t^0}}}\)  Fe2(SO4)3 + 3SO2↑ + 6H2

 → pư không tạo FeSO4

Câu 26 :

Hiện tượng khi cho vài giọt axit H2SO4 đặc vào cốc nghiệm chứa 1 ít đường là:

  • A.
     Không xảy ra hiện tượng gì
  • B.
    Đường bị hóa đen, cột chất rắn dâng cao, có khói trắng thoát ra
  • C.
    Đường tan trong axit tạo dung dịch trong suốt, không có bọt khí thoát ra
  • D.
     Đường tan trong axit tạo dung dịch trong suốt, có bọt khí thoát ra.

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Khi cho vài giọt axit H2SO4 đặc vào cốc nghiệm chứa 1 ít đường thì đường bị hóa đen, cột chất rắn dâng cao, có khói trắng thoát ra

C6H12O6 \(\xrightarrow{{{H_2}S{O_{4\,}}dac}}\) 6C + 6H2O

Câu 27 :

Axit clohiđric có công thức hóa học là:

  • A.
    H2SO4           
  • B.
    HCl 
  • C.
      H3PO4                                
  • D.
    H2CO3

Đáp án : B

Lời giải chi tiết :

Axit clohiđric có công thức hóa học là: HCl

Câu 28 :

Chất tác dụng với dung dịch HCl loãng  tạo thành chất khí nặng hơn không khí là:

  • A.
    Mg                                       
  • B.
     CaO                                    
  • C.
    Zn 
  • D.
     Na2SO3

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

A. Tạo ra khí H2 nhẹ hơn không khí

B không tạo ra khí

C tạo ra khí H2 nhẹ hơn không khí

D tạo ra khí SO2 nặng hơn không khí

Câu 29 :

Để phân biệt ba dung dịch HCl, H2SO4, HNO3 , nên dùng

         

  • A.
    quỳ tím, dd AgNO3 
  • B.
    dd Na2CO3 , dd AgNO3
  • C.
    dd NaOH, dd AgNO3 
  • D.
     dd BaCl2, dd AgNO3

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

Để nhận biết 3 axit HCl, HNO3, H2SO4 ta dùng BaCl2 và AgNO3

BaCl2 giúp nhận ra H2SO4 do chỉ tạo kết tủa trắng với chất này

AgNO3 nhận ra HCl sau khi nhận ra H2SO4 do tạo kết tủa trắng với HCl còn HNO3 thì không có hiện tượng

Câu 30 :

Dãy các oxit nào dưới đây tác dụng được với H2SO4 loãng?

  • A.
    FeO, Na2O, NO2
  • B.
    CaO,MgO,P2O5
  • C.
      K2O, FeO, CaO
  • D.
     SO2,BaO, Al2O3

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

A sai vì NO2 không tác dụng với H2SO4 loãng

B sai vì P2O5 không tác dụng với H2SO4 loãng

C đúng

D sai vì SO2 không phản ứng với H2SO4 loãng

Câu 31 :

Cặp chất nào sau đây tác dụng với nhau sinh ra chất khí cháy trong không khí với ngọn lửa màu xanh?

  • A.
    Zn + HCl 
  • B.
    ZnO + HCl
  • C.
    Zn(OH)2+ HCl               
  • D.
     NaOH + HCl

Đáp án : A

Lời giải chi tiết :

A đúng vì Zn + HCl → ZnCl2 + H2. H2 cháy dưới ngọn lửa màu xanh

B sai vì phản ứng không tạo ra khí

C sai vì phản ứng không tạo ra khí

D sai vì phản ứng không tạo ra khí

Câu 32 :

Chất nào có thể dùng để nhận biết axit sunfuric và muối sunfat ?

  • A.
    NaCl
  • B.
    BaCl2
  • C.
     BaCO3
  • D.

    Không nhận biết được

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

A sai vì NaCl không phản ứng với cả 2 chất nên không có hiện tượng

B sai vì BaCl2 tạo kết tủa trắng với cả 2 chất nên không phân biệt được

C đúng vì BaCO3 chỉ pư với H2SO4 tạo khí còn muối sunfat  không pư

D sai vì có BaCO3 nhận biết được

Câu 33 :

Cặp chất tác dụng với nhau tạo thành sản phẩm có chất khí:

  • A.
    Bari oxit và axit sunfuric loãng
  • B.
    Bari hiđroxit và axit sunfuric loãng
  • C.
    Bari cacbonat và axit sunfuric loãng
  • D.
    Bari clorua và axit sunfuric loãng

Đáp án : C

Lời giải chi tiết :

PTHH: BaCO3 + H2SO4 → BaSO4↓ + H2O + CO2

Câu 34 :

Cho 4,8 gam kim loại magie tác dụng vừa đủ với dung dịch axit clohidric. Thể tích  khí Hiđro thu được ở đktc là:

  • A.
    44,8 lít  
  • B.
    4,48 lít 
  • C.
    2,24 lít  
  • D.
    22,4 lít

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Đổi số mol của Mg: nMg = mMg : MMg = ? (mol)

Viết PTHH xảy ra: Mg    +    2HCl →  MgCl2 + H2

Tính số mol của H2 theo số mol của Mg: nH2 = nMg = ? (mol)

=> VH2(đktc) = nH2×22,4 = ? (lít)

Lời giải chi tiết :

nMg = mMg : MMg = 4,8 : 24 = 0,2mol

PTHH:       Mg    +    2HCl →  MgCl+ H2

              1mol           2mol                   1mol

              0,2mol                                  ? mol

VH2 = nH2 . 22,4 = 0,2 . 22,4 = 4,48l

Câu 35 :

Cho 0,1mol kim loại kẽm vào dung dịch HCl dư. Khối lượng muối thu được là:

  • A.
    13,6 g    
  • B.
    1,36 g      
  • C.
    20,4 g 
  • D.
    27,2 g

Đáp án : A

Phương pháp giải :

PTHH:       Zn    +    2HCl →  ZnCl2 + H2

Theo PTHH: nZnCl2 = n­Zn = 0,1 (mol)

=> mZnCl2 = nZnCl2 . MZnCl2  = ? (g)

Lời giải chi tiết :

PTHH:       Zn    +    2HCl →  ZnCl+ H2

             1mol           2mol      1mol

           0,1mol                        ? mol

\({n_{ZnC{l_2}}} = \frac{{0,1.1}}{1} = 0,1mol.\)

ZnCl2 = n ZnCl2 . M ZnCl2 = 0,1 . (65 + 35,5 . 2) = 13,6

Câu 36 :

Khi cho 500ml dung dịch NaOH 1M tác dụng vừa đủ với dung dịch H2SO4  2M tạo thành muối trung hòa. Thể tích dung dịch H2SO4  2M là:

  • A.
    250 ml   
  • B.
    400 ml   
  • C.
    500 ml 
  • D.
    125 ml

Đáp án : D

Lời giải chi tiết :

nNaOH = VNaOH . CM NaOH= 0,5 . 1 = 0,5mol

PTHH:       2NaOH    +    H2SO4 →  Na2SO+ H2O

                     2 mol             1 mol     

                    0, 5mol          ? mol

H2SO4 = n H2SO4 : CH2SO4 = 0,25 : 2 = 0,125l = 125ml

Câu 37 :

Cho 10,5 gam hỗn hợp hai kim loại Zn, Cu vào dung dịch H2SO4 loãng dư, người ta thu được 2,24 lít khí (đktc). Thành phần phần trăm theo khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp ban đầu là:

  • A.
    61,9% và 38,1%  
  • B.
    63% và 37%
  • C.
    61,5% và 38,5% 
  • D.
    65% và 35%

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Đối số mol: nH2 = VH2 : 22,4 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

PTHH:       Zn    +    H2SO4 →  ZnSO4 + H2

Tính số mol Zn theo số mol H2: nZn = nH2 = ? (mol)

=> mZn = nZn . MZn = ? (mol)

%Zn = (mZn : mhh).100% = ?

%Cu = 100% - %Zn = ?

Lời giải chi tiết :

nH2 = VH2 : 22,4 = 2,24 : 22,4 = 0,1 mol

PTHH:       Zn    +    H2SO4 →  Zn SO+ H2

                 1mol                                       1mol

                 ? mol                                      0,1 mol

 \({n_{Zn}} = \frac{{0,1.1}}{1} = 0,1mol.\)

=> mZn = MZn . nZn = 0,1 . 65 = 6,5g

=> %mZn = (6,5 : 10,5) . 100% = 61,90%

=> % mCu = 38,10%

Câu 38 :

Hòa tan vừa hết 20 gam hỗn hợp CuO và Fe2O3 trong 200 ml dung dịch HCl 3,5M . Khối lượng mỗi oxit trong hỗn hợp là:

  • A.
    4 g và 16 g  
  • B.
    10 g và 10 g
  • C.
    8 g và 12 g 
  • D.
    14 g và 6 g.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và Fe2O3

CuO    +    2HCl →  CuCl2 + H2O (1)

x          →   2x

Fe2O3    +    6HCl →  2FeCl3 + 3H2O (2)

y          →    6y

ta có mhh = mCuO + mFe2O3 = 80x + 160y = 20 (I)

nHCl = nHCl (1) + nHCl(2) = 2x + 6y = 0,7 (II)

Giải hệ (I) và (II) ta có x = ? và y = ?

=> mCuO = 80x = ? g

mFe2O3 =160y = ? g

Lời giải chi tiết :

gọi x, y lần lượt là số mol của CuO và Fe2O3

CuO    +    2HCl →  CuCl+ H2O (1)

x          →   2x

Fe2O3    +    6HCl →  2FeCl+ 3H2O (2)

  y          →   6y

ta có mhh = mCuO + mFe2O3 = 80x + 160y = 20 (I)

nHCl = VHCl . CM HCl = 0,2 . 3,5 = 0,7 mol

nHCl = nHCl (1) + nHCl(2) = 2x + 6y = 0,7 (II)

Giải hệ (I) và (II) ta có x = 0,05 và y = 0,1

=> mCuO = 0,05 . 80 = 4g

mFe2O3 = 0,1 . 160 = 16g

Câu 39 :

Hòa tan 7,74 gam hỗn hợp 2 kim loại Mg, Al trong 500ml dung dịch hỗn hợp chứa HCl 1M và H­2SO4 0,38M loãng. Thu được dung dịch A và 8,736 lít khí H2 (đktc). Khối lượng muối có trong dung dịch A là

  • A.
    38 gam
  • B.
    40 gam
  • C.
    42 gam
  • D.
    36 gam

Đáp án : B

Phương pháp giải :

So sánh số mol H có trong tổng HCl và H2SO4 với số mol H có trong H2 từ đó rút được axit pư dư, kim loại phản ứng hết

TH1: giả sử HCl phản ứng hết, H2SO4

Tính được: mmuối 1 = mKL + mHCl + mH2SO4 pư - mH2 = ?

TH2: giả sử H2SO4 phản ứng hết, HCl dư

Tính được mmuối 2 =  mKL + mHCl + mH2SO4 - mH2 = ?

Vì thực tế phản ứng xảy ra đồng thời nên cả 2 axit đều dư

Vì thực tế phản ứng xảy ra đồng thời nên 2 axit cùng dư sau phản ứng

⟹ mmuối 1  < mmuối A < mmuối 2

Lời giải chi tiết :

PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2↑               (1)

             2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2↑            (2)

             Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2↑            (3)

             2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2↑    (4)

500 ml = 0,5 (lít)

\(\left. \begin{array}{l} \Rightarrow {n_{HCl}} = 0,5.1 = 0,5\,(mol)\\ \Rightarrow {n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,5.0,38 = 0,19\,(mol)\end{array} \right\} \Rightarrow {n_H} = {n_{HCl}} + 2{n_{H2SO4}} = 0,5 + 2.0,19 = 0,88\,(mol)\)

nH2(đktc) = 8,736/22,4 = 0,39 (mol) ⟹ nH  = 2nH2 = 2.0,39 = 0,78 (mol)

Ta thấy: 0,88 > 0,78 nên axit dư, kim loại phản ứng hết.

TH1: giả sử HCl phản ứng hết, H2SO4

­nHCl = 0,5 (mol) ⟹ nH2 (1)+(2) = 1/2nHCl = 1/2.0,5 = 0,25 (mol)

⟹ nH2 (3)+(4) = 0,39 - 0,25 = 0,14 (mol) ⟹ nH2SO4 pư = 0,14 (mol)

Theo ĐL BTKL ta có:

mmuối = mKL + mHCl + mH2SO4 pư - mH2 = 7,74 + 0,5.36,5 + 0,14.98 - 0,39.2 = 38,93 (g)

TH2: giả sử H2SO4 phản ứng hết, HCl dư

nH2SO4 = 0,19 (mol) ⟹ nH2(3)+(4) = 0,19 (mol)

⟹ nH2(1)+(2) = 0,39 - 0,19 = 0,2 (mol) ⟹ nHCl pư = 2.0,2 = 0,4 (mol)

Theo ĐLBTKL ta có: mmuối =  mKL + mHCl + mH2SO4 - mH2 = 7,74 + 0,4.36,5 + 0,19.98 - 0,39.2 = 40,18 (g)

Vì thực tế phản ứng xảy ra đồng thời nên cả 2 axit đều dư

Suy ra tổng khối lượng muối A thu được là: 38,93 (g) < mmuối A < 40,18 (g)

Câu 40 :

Thể tích khí sinh ra ở đktc khi cho hỗn hợp gồm 9 (g) Al và 6,5 (g) Zn vào 100 ml dung dịch HCl 1M và H2SO4 1M là:  

  • A.
    1,12 (lít). 
  • B.
    3,36 (lít).
  • C.
    26,88 (lít). 
  • D.
    4,48 (lít).

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Bước 1: viết PTHH xảy ra

Bước 2:  Nhận thấy:

∑nH2 = 3/2 nAl + nZn

⟹ Số mol nguyên tử H cần dùng để phản ứng hết với kim loại là:nH = 2nH2 = ?2a (mol)

Mặt khác, số mol nguyên tử H trong axit có: nH = nHCl + 2nH2SO4 = ?b (mol)

Bước 3: So sánh giá trị 2a với b từ đó rút ra kết luận axit hay kim loại phản ứng hết. Mọi tính toán theo chất pư hết.

Lời giải chi tiết :

\(\begin{array}{l}{n_{Al}} = \frac{9}{{27}} = \frac{1}{3}\,(mol)\\{n_{Zn}} = \frac{{6,5}}{{65}} = 0,1\,(mol)\\{n_{HCl}} = 0,1 \cdot 1 = 0,1(mol)\\{n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,1 \cdot 1 = 0,1(mol)\end{array}\)

Các pthh xảy ra là:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2             (1)

2Al + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2    (2)

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2          (3)

Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2       (4)

Nhận thấy:

∑nH2 = \(\frac{3}{2}{n_{Al}} + {n_{Zn}} = \frac{3}{2}.\frac{1}{3} + 0,1 = 0,6\,(mol)\)

⟹ Số mol nguyên tử H cần dùng để phản ứng hết với kim loại là: nH = 2nH2 = 2.0,6 = 1,2 (mol)

Mặt khác, số mol nguyên tử H trong axit có: nH = nHCl + 2nH2SO4 = 0,1 + 2.0,1 = 0,3 (mol)

Ta thấy 1,2 > 0,3 do đó kim loại phản ứng dư, axit hết. Mọi tính toán theo số mol của axit

⟹ nH2 = 1/2nH = 1/2. 0,3 = 0,15 (mol) ⟹ VH2(đktc) = 0,15.22,4 = 3,36 (lít)

Câu 41 :

Cho 8 gam Mg, Fe vào dung dịch HCl vừa đủ. Sau phản ứng thu được m gam muối. Hỏi m nằm trong khoảng nào?

  • A.
    18,14 (g) < m  < 31, 67 (g)
  • B.
    21,14 (g) < m  < 31, 67 (g)
  • C.
    16,18 (g) < m  < 20,67 (g)
  • D.
    15,14 (g) < m  < 31, 67 (g)

Đáp án : A

Phương pháp giải :

* Giả sử hỗn hợp chỉ có Mg

* Giả sử hỗn hợp chỉ có Fe

Tính lượng muối thu được mỗi trường hợp.

Vì hh ban đầu chứa cả Mg và Fe nên: lượng muối do Fe tạo ra < lượng muối thực tế < lượng muối do Mg tạo ra

Lời giải chi tiết :

PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2      (1)

              Fe  + 2HCl → FeCl2 +   H2     (2)

* Giả sử hỗn hợp chỉ có Mg ⟹ mMg = 8 (g) ⟹ \({n_{Mg}} = \frac{{{m_{Mg}}}}{{{M_{Mg}}}} = \frac{8}{{24}} = \frac{1}{3}\,\,(mol)\)

Theo PTHH (1): nMgCl2 = nMg = \(\frac{1}{3}\) (mol) ⟹ mMgCl2 = nMgCl2×MMgCl2 = \(\frac{1}{3} \times 95 \approx 31,67\,(g)\)

* Giả sử hỗn hợp chỉ có \(Fe\)\( \Rightarrow {n_{Fe}} = \frac{8}{{56}} = \frac{1}{7}(mol)\)

Theo PTHH (2): nFeCl2  = nFe = \(\frac{1}{7}(mol)\) ⟹ mFeCl2 = nFeCl2 × MFeCl2 = \(\frac{1}{7} \times 127 \approx 18,14\,(g)\)

Vì ban đầu chứa hỗn hợp kim loại nên: mFeCl2 < mmuối thu được < mMgCl2

⟹ 18,14 < mmuối thu được < 31, 67 (g)

Câu 42 :

Cho 8,4 gam Mg, Zn vào dung dịch H2SO4 vừa đủ. Sau phản ứng thu được dung dịch X, 3,6 (g) chất rắn và 4,48 (l) khí ở đktc. Phần trăm khối lượng kim loại Zn có trong hỗn hợp là:

  • A.
    30%
  • B.
    50%
  • C.
    60%
  • D.
    65%

Đáp án : A

Phương pháp giải :

TH1: Giả sử chỉ có phản ứng, Zn chưa phản ứng

TH2: Giả sử có cả Mg và Zn đều phản ứng.

Biện luận chất rắn thu được theo tính toán với theo đề bài cho mỗi trường hợp để xem trường hợp nào thỏa mãn.

Lời giải chi tiết :

- Khí tạo thành sau phản ứng là \({H_2}\)

\({n_{{H_2}}} = \frac{{4,48}}{{22,4}} = 0,2(mol)\)

- Giả sử chỉ có Mg phản ứng, Zn chưa phản ứng

PTHH: Mg + H2SO4 → MgSO4 + H2

⟹ nMg = nH2 = 0,2 (mol)

⟹ mMg = 0,2.24 = 4,8 (g)

⟹ Khối lượng kim loại còn lại là: mKL = 8,4 - 4,8 = 3,6 (g) = 3,6 (g) chất rắn đề bài cho

⟹ 3,6 gam chất rắn thu được sau phản ứng chứa Zn và có thể có Mg dư

Suy ra trong hh ban đầu: mMg ≥ mMg pư => mMg bđ ≥ 4,8 (g)

\(\begin{array}{l} \Rightarrow \% {m_{Mg}} \ge \frac{{4,8}}{{8,4}}.100\% \\ \Rightarrow \% {m_{Mg}} \ge 57,14\% \end{array}\)

⟹ Phần trăm khối lượng Zn ≤ 100% - 57,14

⟹ % mZn ≤ 42,86%

Dựa vào đáp án ta thấy chỉ có đáp án A thỏa mãn

Câu 43 :

Cho 8 gam Mg, Al vào dung dịch \(HCl\) vừa đủ. Sau phản ứng thu được dung dịch X, 2,36 (g) chất rắn và 6,272 (l) khí ở đktc. Phần trăm khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp lần lượt là.

  • A.
    40% và 60%. 
  • B.
    60% và 40%. 
  • C.
    30% và 70%. 
  • D.
    70% và 30%.

Đáp án : C

Phương pháp giải :

TH1: Giả sử chỉ có phản ứng, Al chưa phản ứng

TH2: Giả sử có cả Mg và Al đều phản ứng.

Biện luận chất rắn thu được theo tính toán với theo đề bài cho mỗi trường hợp để xem trường hợp nào thỏa mãn.

Lời giải chi tiết :

- Khí tạo thành sau phản ứng là \({H_2}\)

\({n_{{H_2}}} = \frac{{6,272}}{{22,4}} = 0,28(mol)\)

- Giả sử chỉ có \(Mg\)phản ứng, Al chưa phản ứng

PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

⟹ nMg = nH2 = 0,28 (mol)

⟹ mMg = 0,28.24 = 6,72 (g)

⟹ Khối lượng kim loại còn lại là: mKL = 8 - 6,72 = 1,28 (g) # 2,36 (g) ⟹ loại.

- Giả sử có cả Mg và Al đều phản ứng. Do Mg là kim loại hoạt động mạnh hơn Al nên Mg pư hết trước, sau đó mới đến Al pư.

⟹ Chất rắn còn dư là Al

mMg + mAl pu = 8 - 2,36 = 5,64 (g)

Đặt nMg = x (mol); nAl pư  = y (mol)

PTHH: Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

(mol)     x                               →  x  

             2Al + 6HCl → AlCl3 + 3H2

(mol)     y                            →  1,5y

Theo bài ra ta có hệ phương trình sau:

\(\left\{ \begin{array}{l}\sum {{n_{{H_2}}} = \,} x + 1,5y = 0,28\\\sum {m{\,_{hh}} = \,} 24x + 27y = 5,64\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,1(mol) = {n_{Mg}}\\y = 0,12(mol) = {n_{Al\,pu}}\end{array} \right.\)

Phần trăm khối lượng mỗi kim loại có trong hỗn hợp là:

\(\left\{ \begin{array}{l}\% {m_{Mg}} = \frac{{{m_{Mg}}}}{{{m_{hh}}}}.100\%  = \frac{{0,1.24}}{8}.100\%  = 30\% \\\% {m_{Al}} = 100\%  - 30\%  = 70\% \end{array} \right.\)

Câu 44 :

Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm 16 gam CuO và 4 gam MgO trong dung dịch H2SO4 20% vừa đủ. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 đã dùng.

  • A.
    29,4 gam
  • B.
    147 gam
  • C.
    98 gam
  • D.

    49 gam

Đáp án : B

Phương pháp giải :

- Tính số mol CuO và MgO.

- Viết các PTHH xảy ra, tính số mol H2SO4 theo CuO và MgO.

- Tính khối lượng H2SO4, tính khối lượng dung dịch H2SO4 dựa vào C%: \({m_{{\rm{dd}}}} = \frac{{{m_{ct}}.100}}{{C\% }}\)

PTHH: CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

Lời giải chi tiết :

Ta có: \({n_{CuO}} = \frac{{16}}{{80}} = 0,2(mol);{n_{MgO}} = \frac{4}{{40}} = 0,1(mol)\)

         CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

(mol) 0,2  → 0,2

         MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O

(mol) 0,1   → 0,1

\( \Rightarrow {\sum n _{{H_2}S{O_4}}} = 0,2 + 0,1 = 0,3(mol) \Rightarrow {m_{{H_2}S{O_4}}} = 0,3.98 = 29,4(g) \Rightarrow {m_{{\rm{dd}}}} = \frac{{29,4.100}}{{20}} = 147(g)\)

Câu 45 :

Hỗn hợp X gồm Fe và Al (với tỉ lệ mol 1 : 1). Hòa tan hoàn toàn m gam X bằng dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 5,6 lít H2 (đktc). Giá trị của m là:

  • A.
    10,2 gam.
  • B.
    8,3 gam.          
  • C.
    2,7 gam
  • D.
    16,6 gam.

Đáp án : B

Phương pháp giải :

\({n_{{H_2}}}(dktc) = {{5,6} \over {22,4}} = 0,25\,\,(mol)\)

Đặt số mol Al = số mol Fe = x (mol)

PTHH:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

x                                 → 1,5x  (mol)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑     

x                              → x  (mol)

Tổng số mol H2 là: 1,5x + x = 0,25 => x = ? (mol)

=> mhh = mAl + mFe = 27x + 56x = ? (g)

Lời giải chi tiết :

\({n_{{H_2}}}(dktc) = {{5,6} \over {22,4}} = 0,25\,\,(mol)\)

Đặt số mol Al = số mol Fe = x (mol)

PTHH:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

x                                 → 1,5x  (mol)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑     

x                              → x  (mol)

Tổng số mol H2 là: 1,5x + x = 0,25 => x = 0,1 (mol)

=> mhh = mAl + mFe = 0,1.27 + 0,1.56 = 8,3

Câu 46 :

Hòa tan hoàn toàn 14,4 gam FeO cần vừa đủ V ml dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là:

  • A.
    100.                 
  • B.
    200.                 
  • C.
    300.                 
  • D.
    400

Đáp án : B

Phương pháp giải :

Bước 1: Đổi số mol Fe: \({n_{FeO}} = {{{m_{FeO}}} \over {{M_{FeO}}}} = ?\,\,(mol)\)

Bước 2: Viết phương trình phản ứng xảy ra, tính mol HCl theo mol FeO

Bước 3: Tính VHCl = nHCl : C­M = ?

Lời giải chi tiết :

\({n_{Fe}} = {{14,4} \over {72}} = 0,2\,\,(mol)\)

PTPƯ: FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

            0,2 →  0,4 (mol)

VHCl = nHCl : CM = 0,4 : 2 = 0,2 (lít) = 200 (ml)

Câu 47 :

Hòa tan m gam oxit sắt cần 150 ml dd HCl  3M . Mặt khác, khử toàn bộ m gam oxit sắt bằng CO nóng, dư thu được 8,4 gam sắt. Công thức oxit sắt là

  • A.
    FeO     
  • B.
    Fe2O3
  • C.
    Fe3O4
  • D.
    cả A,B,C đều đúng

Đáp án : B

Phương pháp giải :

nFe = 8,4/56= 0,15 mol

nHCl = 0,15.3=0,45 mol

FexOy + 2yHCl→x FeCl2y/x  +y H2O

nO(oxit) = nHCl/2  = 0,45/2= 0,225mol

=> Fe:O

Lời giải chi tiết :

nFe = 8,4/56= 0,15 mol

nHCl = 0,15.3=0,45 mol

FexOy + 2yHCl→x FeCl2y/x  +y H2O

nO(oxit) = nHCl/2  = 0,45/2= 0,225mol

=> Fe:O = 2:3

=> Fe2O3

Câu 48 :

Cho hỗn hợp Al và 1 kim loại hóa trị II  tan trong dung dịch H2SO4  loãng vừa đủ  thu được dung dịch A và có H2 thoát ra. Cho A tác dụng với  dung dịch BaCl2 vừa đủ thấy tách ra 93,2 gam kết tủa trắng. Lọc kết tủa rồi cô cạn nước lọc thu được 36,2  gam muối khan. Khối lượng kim loại ban đầu là

  • A.
    7,8
  • B.
    7,9
  • C.
    8
  • D.
    8,6

Đáp án : A

Phương pháp giải :

 nBaSO4 = 93,2/233= 0,4 mol = nBaCl2

=> nCl (muối khan) = 2 nBaCl2 = 0,8 mol

m muối khan = mKl  + mClo = mKl  + 0,8.35,5 = 36,2

=> mKL

Lời giải chi tiết :

 nBaSO4 = 93,2/233= 0,4 mol = nBaCl2

=> nCl (muối khan) = 2 nBaCl2 = 0,8 mol

m muối khan = mKl  + mClo = mKl  + 0,8.35,5 = 36,2

=> mKL= 7,8 g

Câu 49 :

Cho hỗn hợp A gồm Fe và FeS tác dụng với dung dịch HCl dư thu được 2,24 lít hỗn hợp khí X ở điều kiện tiêu chuẩn. Hỗn hợp khí này có tỉ khối so với hiđro là 9. Thành phần phần trăm theo khối lượng của hỗn hợp Fe và FeS ban đầu lần lượt là

  • A.
    38,89% và 61,11%.           
  • B.
    50% và 50%.  
  • C.
    35% và 65%.
  • D.
    61,11% và 38,89%.

Đáp án : A

Phương pháp giải :

Mhh khí = 9.2=18 (g/mol)

nhh khí = V/22,4= 0,1 mol

Dùng quy tắc đường chéo, tính được từng mol H2, H2S

PTHH:

Fe  + 2HCl→FeCl2  +H2

FeS  +2HCl →FeCl2  + H2S

Tính số mol Fe, FeS theo số mol H2 ; H2S

=> mA = mFe  + mFeS

=> %mFe, %mFeS

Lời giải chi tiết :

Mhh khí = 9.2=18 (g/mol)

nhh khí = V/22,4= 0,1 mol

=> nH2= nH2S = 0,05 mol

Fe  + 2HCl→FeCl2  +H2

0,05                             0,05

FeS  +2HCl →FeCl2  + H2S

0,05                              0,05

=> mA = mFe  + mFeS = 0,05.56 + 0,05.88=7,2 g

\(\% {m_{Fe}} = \frac{{{m_{Fe}}}}{{{m_A}}}.100\%  = \frac{{0,05.56}}{{7,2}}.100\%  = 38,89\% \) 

%mFeS = 100%- %mFe= 61,11%

Câu 50 :

Hòa tan hết muối cacbonat trung hòa của kim loại A bằng dung dịch H2SO4 vừa đủ nồng độ 19,6% thì thu được dung dịch chứa muối sunfat nồng độ 26,57%. Xác định kim loại A

  • A.
    Zn
  • B.
    Al
  • C.
    Fe
  • D.
    Mg

Đáp án : C

Phương pháp giải :

Giả sử dùng 1 mol A2 (CO3)n 

A2 (CO3)n  + nH2SO4 →A2(SO4)n  + nH2O  + nCO2

1                      n                 1                                 n

mdd = mA2(CO3)n  + mdd H2SO4 -mCO2

\(\frac{{2{\text{A}} + 96n}}{{2{\text{A}} + 60n + \frac{{98n.100}}{{19,6}} - 44n}}.100 = 26,57\)

Lời giải chi tiết :

Giả sử dùng 1 mol A2 (CO3)n 

A2 (CO3)n  + nH2SO4 →A2(SO4)n  + nH2O  + nCO2

1                      n                 1                                 n

mdd = mA2(CO3)n  + mdd H2SO4 -mCO2

\(\frac{{2{\text{A}} + 96n}}{{2{\text{A}} + 60n + \frac{{98n.100}}{{19,6}} - 44n}}.100 = 26,57\) 

=>   A= 28n

=> n=2, A=56 (Fe)   

Câu 51 :

Một hỗn hợp kim loại gồm Al, Cu, Fe . Nếu cho hỗn hợp này tác dụng với dung dịch HCl  dư thì thu được 8,96 lít khí (đktc) và 9 gam chất rắn. Nếu cho hỗn hợp này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH  thì phải dùng 100 ml dung dịch NaOH 2M. % khối lượng của Fe trong hỗn hợp là

  • A.
    27%
  • B.
    50%
  • C.
    28%     
  • D.
    45%

Đáp án : C

Phương pháp giải :

mchất rắn = mCu = 9 gam

nNaOH= 0,1.2=0,2 mol

nH2= V/22,4= 0,4 mol

Al  + NaOH +H2O →NaAlO2  +  \(\frac{3}{2}\)H2

2Al +6HCl →2AlCl3  + 3H2

Fe  + 2HCl→FeCl2  + H2

Đặt số mol các chất vào PTHH, tính toán theo PTHH

=> mhh = mAl + mFe + mCu

=> %mFe

Lời giải chi tiết :

mchất rắn = mCu = 9 gam

nNaOH= 0,1.2=0,2 mol

nH2= V/22,4= 0,4 mol

Al  + NaOH +H2O →NaAlO2  +  \(\frac{3}{2}\)H2

0,2      0,2

2Al +6HCl →2AlCl3  + 3H2

0,2                                    0,3

Fe  + 2HCl→FeCl2  + H2

0,1                                    0,1

=> mhh = mAl + mFe + mCu = 0,2.27+0,1.56+ 9= 20 gam

=>  \(\% {m_{Fe}} = \frac{{{m_{Fe}}}}{{{m_{hh}}}}.100\%  = \frac{{0,1.56}}{{20}}.100\%  = 28\% \)

Câu 52 :

Cho 122,4g hỗn hợp X gồm Cu, Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được 10,08 lít SO2 (đktc), dung dịch Y và còn lại 4,8g kim loại. Cô cạn dung dịch Y thu được m gam muối khan. Tính m.

  • A.
    215,6 (g)
  • B.
    267,8 (g)
  • C.

    256,8 (g)

  • D.
    207,8 (g)

Đáp án : C

Phương pháp giải :

2Fe3O4 + 10H2SO4(đ) \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O    (1)

x (mol)                           →                

Cu + 2H2SO4 (đ)  \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) CuSO4 + SO2 + 2H2O                     (2)

y (mol)                    →                    y

Cu + Fe2(SO4)3  \(\xrightarrow{{}}\) CuSO4 + 2FeSO4                                (3)

            1,5x            ←1,5x

Do sau phản ứng còn 4,8 gam kim loại dư nên dd Y là FeSO4, CuSO4. Kim loại dư là Cu.

Lời giải chi tiết :

2Fe3O4 + 10H2SO4(đ) \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O    (1)

x (mol)                           →                

Cu + 2H2SO4 (đ) \(\xrightarrow{{{t^0}}}\) CuSO4 + SO2 + 2H2O                     (2)

y (mol)                    →                    y

Cu + Fe2(SO4)3  \(\xrightarrow{{}}\) CuSO4 + 2FeSO4                                (3)

            1,5x            ←1,5x

Do sau phản ứng còn 4,8 gam kim loại dư nên dd Y là FeSO4, CuSO4.     Kim loại dư là Cu.

Gọi số mol Fe3O4 là x; số mol Cu pư ở (2) là y (x, y>0)

Theo (1), (3): \({n_{Cu}} = \frac{3}{2}{n_{F{e_3}{O_4}}} = 1,5x\)

Khối lượng Fe3O4 và Cu phản ứng:

232x + 64(y+1,5x) = 122,4 - 4,8

→328x + 64y = 117,6 (I)

Theo (1), (2): \({n_{S{O_2}}} = \frac{x}{2} + y = \frac{{10,08}}{{22,4}} = 0,45\)

Giải hệ:  

\(\left\{ \begin{gathered}
328x + 64y = 117,6 \hfill \\
x + 2y = 0,9 \hfill \\
\end{gathered} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{gathered}
x = 0,3(mol) \hfill \\
y = 0,3(mol) \hfill \\
\end{gathered} \right.\)

Theo (2), (3): \({n_{C{\text{uS}}{O_4}}} = y + 1,5x = 0,75(mol)\)

Theo (1), (3): \0({n_{{\text{FeS}}{O_4}}} = 3x = 0,9(mol)\)

Khối lượng muối: m = 0,75.160 + 0,9.152=256,8(g)

Trắc nghiệm Bài 7. Tính chất hóa học của bazơ - Hóa học 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 7. Tính chất hóa học của bazơ Hóa 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 8. Một số bazơ quan trọng - Hóa học 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 8. Một số bazơ quan trọng Hóa 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 9. Tính chất hóa học của muối - Hóa học 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 9. Tính chất hóa học của muối Hóa 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 10. Một số muối quan trọng - Hóa học 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 10. Một số muối quan trọng Hóa 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 11. Phân bón hóa học - Hóa học 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 11. Phân bón hóa học Hóa 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 3. Tính chất hóa học của axit - Hóa học 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 3. Tính chất hóa học của axit Hóa 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Tổng hợp bài tập oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm - Hóa học 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Tổng hợp bài tập oxit axit tác dụng với dung dịch kiềm Hóa 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 2. Một số oxit quan trọng - Hóa học 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 2. Một số oxit quan trọng Hóa 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết
Trắc nghiệm Bài 1. Tính chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit - Hóa học 9

Luyện tập và củng cố kiến thức Bài 1. Tính chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit Hóa 9 với đầy đủ các dạng bài tập trắc nghiệm có đáp án và lời giải chi tiết

Xem chi tiết