SGK Toán lớp 2 - CTST Chương 3: Phép cộng, phép trừ có nhớ trong phạm vi 100

Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100


Giải Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100 trang 93, 94, 95 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Đặt tính rồi tính 43 - 26, ...

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

TH

Bài 1 (trang 93 SGK Toán 2 tập 1)

Đặt tính rồi tính:

43 – 26                                   35 – 19

26 – 8                                     22 – 7

Phương pháp giải:

- Đặt tính : Viết các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Tính : Trừ các chữ số lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{43}\\{26}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,17}\end{array}\)                                      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{35}\\{19}\end{array}}\\\hline{\,\,\,16}\end{array}\)

\(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{26}\\{\,\,\,8}\end{array}}\\\hline{\,\,\,\,18}\end{array}\)                                      \(\begin{array}{*{20}{c}}{ - \begin{array}{*{20}{c}}{22}\\{\,\,7}\end{array}}\\\hline{\,\,\,15}\end{array}\)

LT

Bài 1 (trang 94 SGK Toán 2 tập 1)

Tính:

a) 56 – 6 – 10                      b) 37 – 7 – 20

c) 85 – 5 – 12                      d) 48 – 8 – 11

Phương pháp giải:

Thực hiện các phép tính lần lượt từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

a) 56 – 6 – 10 = 50 – 10 = 40.

b) 37 – 7 – 20 = 30 – 20 = 10.

c) 85 – 5 – 12 = 80 – 12 = 68.

d) 48 – 8 – 11 = 40 – 11 = 29.

Bài 2

Bài 2 (trang 94 SGK Toán 2 tập 1)

Số?

Phương pháp giải:

Thực hiện các phép tính lần lượt theo mũi tên từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Bài 3 (trang 94 SGK Toán 2 tập 1)

Làm theo mẫu:

Phương pháp giải:

Quan sát ta thấy tổng của 33 và 19 là 52, từ đó ta viết được phép cộng, từ phép cộng ta viết được các phép trừ tương ứng.

Lời giải chi tiết:

Bài 4

Bài 4 (trang 95 SGK Toán 2 tập 1)

Số?

Phương pháp giải:

Quan sát ta thấy tổng của hai số ở hàng dưới bằng số ở hàng trên, hay số còn thiếu hàng dưới bằng số ở hàng trên trừ đi số đã biết ở hàng dưới.

Lời giải chi tiết:

Ta có:   60 – 50 = 10 ;   30 + 40 = 70.

Vậy ta có kết quả như sau:

Bài 5

Bài 5 (trang 95 SGK Toán 2 tập 1)

Vớt các con cá có phép tính mà hiệu bé hơn 50.

Phương pháp giải:

Tính hiệu của hai số ở mỗi chú cá, hiệu nào bé hơn 50 thì ta vớt con cá đó ra.

Lời giải chi tiết:

Ta có:

    60 – 15 = 45 ;          45 < 50.

    60 – 5 = 55 ;            55 > 50.

    71 – 26 = 45 ;          45 < 50.

    63 – 14 = 49 ;          49 < 50.

    68 – 18 = 50 ;          50 = 50.

Các con cá cần vớt ra được nối với cái vợt như sau:

Bài 6

Bài 6 (trang 95 SGK Toán 2 tập 1)

Trong bể có 32 con cá màu vàng. Số cá màu xanh ít hơn số cá màu vàng là 7 con. Hỏi bể cá có bao nhiêu con cá màu xanh?

Phương pháp giải:

- Đọc kĩ đề bài để xác định số con cá màu vàng và số con cá màu xanh ít hơn số cá màu vàng , từ đó hoàn thành tóm tắt.

- Để tìm số con cá màu xanh ta lấy số con cá màu vàng trừ đi số cá màu xanh ít hơn số cá màu vàng.

Lời giải chi tiết:

Tóm tắt

Cá màu vàng:          32 con

Cá màu xanh ít hơn số cá màu vàng: 7 con

Cá màu xanh:                                    … con?

Lời giải

Bể các có số con cá màu xanh là:

32 – 7 = 25 (con cá)

Đáp số: 25 con cá.

Bài 7

Bài 7 (trang 95 SGK Toán 2 tập 1)

Xếp hình con cá.

Phương pháp giải:

Các em quan sát kĩ hình vẽ và tự xếp hình theo mẫu đã cho.

Lời giải chi tiết:

Các em quan sát kĩ hình vẽ và dùng các miếng ghép hình tam giác, hình bình hành, hình vuông để xếp thành hình con cá.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu