SGK Toán lớp 2 - CTST Chương 2: Phép cộng, phép trừ qua 10 trong phạm vi 20

Bảng cộng


Giải Bảng cộng trang 46, 47, 48, 49 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Tính nhẩm

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 10

Có 4 bạn kiến chơi ngoài sân và 7 bạn kiến ở trong nhà. Hỏi có tất cả bao nhiêu bạn kiến?

Trả lời: Có tất cả .?. bạn kiến.

Phương pháp giải:

Muốn tìm tất cả số bạn kiến ta lấy số bạn kiến chơi ngoài sân cộng với số bạn kiến chơi trong nhà.

Lời giải chi tiết:

Phép tính: 

Vậy: Có tất cả 11 bạn kiến.

Loigiaihay.com

TH

Bài 1 (trang 46 SGK Toán 2 tập 1)

Trò chơi với bảng cộng.

a) Bạn A: Che một vài ô trong bảng cộng.

   Bạn B: Nói các phép tính cộng bị che.

    (Ví dụ: 3 + 8 = 11.)

   Đổi vai trò: bạn B che, bạn A nói.

b) Bạn A nói yêu cầu, ví dụ:

         Viết các phép tính cộng có tổng là 14.

   Bạn B viết ra bảng con.

   Đổi vai trò: bạn B nói, bạn A viết.

Phương pháp giải:

Các em chơi trò chơi theo hướng dẫn của đề bài.

Lời giải chi tiết:

Ví dụ mẫu:

a) Giả sử bạn A che một ô trong bảng cộng như sau:

Khi đó, bạn B nói phép tính cộng bị che là: 3 + 9.

Đổi vai, giả sử bạn B che hai ô trong bảng cộng như sau:

Khi đó, bạn A nói phép tính cộng bị che là: 4 + 8 và 4 + 9.

b) Bạn A nói: Viết các phép tính cộng có tổng là 12.

   Bạn B viết: 9 + 3 ;   8 + 4 ;   7 + 5;   6 + 6;  5 + 7;   4 + 8 ;  9 + 3.

Đổi vai:

  Bạn B nói: Viết các phép tính cộng có tổng là 15.

   Bạn A viết: 9 + 6 ;   8 + 7 ;   7 + 8;   6 + 9.

LT

Bài 1 (trang  47 SGK Toán 2 tập 1)

Tính nhẩm

8 + 3              9 + 5                4 + 9

4 + 7              6 + 7                5 + 8

Phương pháp giải:

Em tự tính nhẩm theo cách đã học.

Lời giải chi tiết:

8 + 3 = 11                      9 + 5 = 14                        4 + 9 = 13

4 + 7 = 11                      6 + 7 = 13                        5 + 8 = 13

Bài 2

a) Có tất cả bao nhiêu con chim non?

b) Tính:

3 + 7 + 6                     6 + 5 + 4

7 + 4 + 5                     2 + 6 + 9

Phương pháp giải:

a) Đếm số con chim non có trong mỗi tổ rồi cộng các kết quả lại với nhau.

b) Tính lần lượt các phép cộng theo thứ tự từ trái sang phải.

Lời giải chi tiết:

a) Các tổ chim theo thứ tự từ trái sang phải có 8 con chim non, 4 con chim non và 3 con chim non.

Có tất cả số con chim non là:

8 + 4 + 3 = 15 (con chim non)

b) 3 + 7 + 6 = 10 + 6 = 16

    6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15

    7 + 4 + 5 = 11 + 5 = 16

    2 + 6 + 9 = 8 + 9 = 17

Bài 3

Mỗi con vật che số nào?

Phương pháp giải:

Quan sát ví dụ mẫu ta thấy số mà mỗi con vật che bằng tổng của hai số liên tiếp trong vòng tròn.

Lời giải chi tiết:

Ta có:

5 + 7 = 12 ;  7 + 9 = 16;   9 + 5 = 14

6 + 5 = 11;  5 + 8 = 13;    8 + 6 = 14

Vậy ta có kết quả như sau:

Bài 4

 Số?

7 + .?. = 11                  .?. + 3 = 12

6 + .?. = 13                   .?. + 8 = 16

Phương pháp giải:

Nhớ lại các phép tính dạng 9,8 , 7, 6 cộng với một số và dựa vào số hạng và tổng đã biết để tìm số còn thiếu điền vào chỗ trống.

Lời giải chi tiết:

7 + 4 = 11                      9 + 3 = 12

6 + 7 = 13                      8 + 8 = 16

Bài 5

 Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm.

7 + 9  .?.  17                 3 + 8  .?.  10                   5 + 7  .?.  12

Phương pháp giải:

Tính giá trị vế trái rồi so sánh kết quả ở vế phải.

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}\underbrace {7 + 9}_{16}\,\,\, < \,\,\,17\\\underbrace {3\,\, + \,\,8}_{11}\,\,\, > \,\,\,10\\\underbrace {5 + 7}_{12}\;\,\,\, = \,\,\,\;12\end{array}\) 

Bài 6

Thay bọ rùa bằng số thích hợp trong hình tròn.

Phương pháp giải:

- Tính giá trị vế phải (7 + 2 = ? ; 8 + 3 = ?)

- Thay bọ rùa bằng các số 1, 2, 3 vào phép tính ở vế trái số so sánh với kết quả ở vế phải, từ đó tìm được số thích hợp để thay bọ rùa.

Lời giải chi tiết:

+) Hàng thứ nhất

Ta có: 7 + 2 = 9 ;

7 + 1 = 8;  7 + 2 = 9;  7 + 3 = 10.

Mà: 8 < 9; 9 = 9;  10 > 9.

Vậy ta thay bọ rùa bằng số 1.

+) Hàng thứ hai

Ta có: 8 + 3 = 11 ;

9 + 1 = 10;  9 + 2 = 11;  9 + 3 = 12.

Mà: 10 < 11; 11 = 11;  12 > 11.

Vậy ta thay bọ rùa bằng số 3.

Bài 7

 Đổi chỗ hai tấm bìa để các tổng được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.

Phương pháp giải:

- Tính giá trị của từng phép tính, sau đó sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn.

- Đổi cho hai tấm bìa thích hợp dựa vào kết quả bên trên.

Lời giải chi tiết:

Ta có:  

9 + 7 = 16;                 9 + 6 = 15;

9 + 5 = 14;                 9 + 8 = 17.

Mà: 14 < 15 < 16 < 17.

Vậy để các tổng được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn ta đổi chỗ hai tấm bìa như sau:

Bài 8

 Thuyền nào đậu sai bến?

Phương pháp giải:

Tính giá trị của từng phép tính, thuyền nào có kết quả khác 13 thì thuyền đó đậu sai bến.

Lời giải chi tiết:

a) Ta có: 8 + 5 = 13;  6 + 7 = 13;

    8 + 6 = 14;  4 + 9 = 14.

Vậy thuyền đậu sai bến là thuyền C.

b) Ta có: 6 + 8 = 14;  7 + 7 = 14;

    5 + 9 = 14;  5 + 8 = 13.

Vậy thuyền đậu sai bến là thuyền D.

Bài 9

Sên Hồng và Sên Xanh bò từ nhà mình đến nhà bạn Bọ Rùa.

a) Dùng thước thẳng đo để biết quãng đường mỗi bạn sên phải bò.

b) So sánh độ dài quãng đường mỗi bạn nên phải bò với 1 dm.

Phương pháp giải:

a) Em tự dùng thước thẳng để đo từng quãng đường mà mỗi bạn phải bò, sau đó để tìm quãng đường mỗi bạn sên phải bò ta cộng từng quãng đường lại với nhau.

b) Đổi 1 dm = 10 cm, sau đó so sánh quãng đường mỗi bạn phải bò so với 10 dm.

Lời giải chi tiết:

a) Dùng thước để đo từng quãng đường mà Sên Hồng phải bò ta có kết quả như sau:

Quãng đường Sên Hồng bò từ nhà mình đến nhà bạn Bọ Rùa là:

                   2 cm + 3 cm + 8 cm = 13 cm

Dùng thước để đo từng quãng đường mà Sên Xanh phải bò ta có kết quả như sau: 

Quãng đường Sên Xanh bò từ nhà mình đến nhà bạn Bọ Rùa là:

                   2 cm + 8 cm = 10 cm

b) Đổi: 1 dm = 10cm.

Mà:  13 cm > 10 cm ;  10 cm = 10 cm.

Vậy: Quãng đường Sên Hồng bò từ nhà mình đến nhà bạn Bọ Rùa lớn hơn 1 dm.

        Quãng đường Sên Xanh bò từ nhà mình đến nhà bạn Bọ Rùa bằng 1 dm.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Đường thẳng - Đường cong

    Giải Đường thẳng - Đường cong trang 50, 51 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Bạn kiến nào bò theo đường thẳng?

  • Đường gấp khúc

    Giải Đường gấp khúc trang 52, 53 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Xếp đường gấp khúc

  • Ba điểm thẳng hàng

    Giải Ba điểm thẳng hàng trang 54, 55 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Đọc ba điểm thẳng hàng (theo mẫu)

  • Em làm được những gì (trang 56, 57, 58)

    Giải Em làm được những gì trang 56, 57, 58 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Tính nhẩm

  • Phép trừ có hiệu bằng 10

    Giải Phép trừ có hiệu bằng 10 trang 59 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Mỗi hình che số nào?

  • 11 trừ đi một số

    Giải 11 trừ đi một số trang 61 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Tính ...

  • 12 trừ đi một số

    Giải 12 trừ đi một số trang 63 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Tính: a) 12 - 2 - 1 ; ...

  • 13 trừ đi một số

    Giải 13 trừ đi một số trang 64 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Tính: a) 13 - 3 - 1 ; ...

  • 14, 15, 16, 17, 18 trừ đi một số

    Giải 14, 15, 16, 17, 18 trừ đi một số trang 66 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo

  • Bảng trừ

    Giải Bảng trừ trang 67, 68, 69, 70 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Trò chơi với bảng trừ.

  • Em giải bài toán

    Giải Em giải bài toán trang 72 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Một trang trại có 74 con bò mẹ và 24 con bò con. Hỏi trang trại đó có tất cả bao nhiêu con bò mẹ và bò con?

  • Bài toán nhiều hơn

    Giải Bài toán nhiều hơn trang 73 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Ngăn trên có 9 quyển sách ...

  • Bài toán ít hơn

    Giải Bài toán ít hơn trang 74 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Lớp 2A có 35 học sinh ...

  • Đựng nhiều nước, đựng ít nước

    Giải Đựng nhiều nước, đựng ít nước trang 75 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Có hai chai đầy nước ...

  • Lít

    Giải Lít trang 76 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Dùng các chai nước, hộp sữa để làm quen với 1 l, nhiều hơn 1 l, ít hơn 1 l.

  • Em làm được những gì (trang 77, 78, 79, 80)

    Giải Em làm được những gì trang 77, 78, 79, 80 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Quan sát các số sau ...

  • 7 cộng với một số, 6 cộng với một số

    Giải 7 cộng với một số, 6 cộng với một số trang 44, 45 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Tìm số thích hợp.

  • 8 cộng với một số

    Giải 8 cộng với một số trang 42 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Tính: a) 8 + 2 + 3; ...

  • 9 cộng với một số

    Giải 9 cộng với một số trang 40 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Tính: a) 9 + 1 + 6; ...

  • Phép cộng có tổng bằng 10

    Giải Phép cộng có tổng bằng 10 trang 39 SGK Toán 2 Chân trời sáng tạo. Bài 1. Thêm mấy để được 10?