Đề kiểm tra 45 phút chương 1 phần Đại số 6 - Đề số 2


Giải đề kiểm tra 45 phút chương 1: Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên đề số 2 trang 69 VBT lớp 6 tập 1 có đáp án, lời giải chi tiết kèm phương pháp giải đầy đủ tất cả các bài

Đề bài

Câu 1 (1 điểm). Trong biểu thức \(2346:\left( {x + 8} \right) = 23\), số \(x\) bằng

\(\begin{array}{l}(A)\,4\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(B)\,20\\(C)\,94\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(D)\,110\end{array}\)

Hãy chọn câu trả lời đúng.

Câu 2 (1 điểm). Các khẳng định sau đúng hay sai?

(A) Số \(45\) viết được dưới dạng tổng của hai số nguyên tố.

(B) Nếu \(A\) là tập hợp các số nguyên tố, \(B\) là tập hợp các hợp số thì \(A \cap B = \emptyset .\)

Câu 3 (1 điểm). ƯCLN của \(84,112,140\) bằng

\(\begin{array}{l}(A)\,7\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(B)\,14\\(C)\,28\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(C)\,56\end{array}\)

Hãy chọn câu trả lời đúng.

Câu 4 (3 điểm). Thay các dấu \(*\) bởi các chữ số thích hợp để số \(\overline {*84*} \) chia hết cho tất cả các số \(2,3,5,9.\)

Câu 5 (4 điểm). Bạn Mai có ba con vật đồ chơi thành tiếng: con mèo cứ \(30\) giây lại kêu “meo”, con chó cứ \(16\) giây lại kêu “gâu”, con lợn cứ \(20\) giây lại kêu “éc”. Bạn Mai cho ba con vật cùng kêu một lúc. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu giây ba con vật đó lại cùng kêu một lúc?

Lời giải chi tiết

Câu 1:

Phương pháp:

- Muốn tìm số chia ta lấy số bị chia chia cho thương.

- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng kia.

Lời giải:

\(\begin{array}{l}2346:\left( {x + 8} \right) = 23\\x + 8 = 2346:23\\x + 8 = 102\\x = 102 - 8\\x = 94\end{array}\)

Chọn C.

Câu 2:

Phương pháp:

a) Viết \(45\) dưới dạng tổng hai số nguyên tố.

b) Những số không phải số nguyên tố là hợp số.

Lời giải:

A – Đ. Vì \(45 = 2 + 43\) mà \(2, 43\) đều là số nguyên tố.

B – Đ. Những số không phải số nguyên tố là hợp số nên \(A \cap B = \emptyset .\)

Câu 3:

Phương pháp:

Phương pháp:

Muốn tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn \(1\), ta thực hiện ba bước sau:

Bước 1: Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố. 

Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung.

Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất của nó. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

Lời giải:

\(\begin{array}{l}84 = {2^2}.3.7\\112 = {2^4}.7\\140 = {2^2}.5.7\end{array}\)

\(ƯCLN (84,112,140) = \;{2^2}.7 = 28\)

Chọn C.

Câu 4:

Phương pháp:

- Số chia hết cho \(2\) và \(5\) có chữ số tận cùng là \(0\).

- Số chia hết cho \(9\) thì chia hết cho \(3\).

Lời giải:

\(\overline {*84*} \) chia hết cho \(2,3,5,9\) nên có chữ số tận cùng bằng \(0\).

Do đó ta có \(\overline {*840} \) chia hết cho \(2,3,5,9\).

Để \(\overline {*840} \) chia hết cho \(9\) thì \(* + 8 + 4 + 0 = * + 12\,\, \vdots \,9\)

Mà \(* \in {\rm{\{ }}1;2;3;4;5;6;7;8;9\} \) nên \(*\) nhận giá trị là \(6\).

Vậy số cần tìm là \(6840.\)

Câu 5:

Phương pháp:

Thời gian ít nhất để ba con vật đó lại kêu cùng một lúc chính là \(BCNN(30,16,20)\).

Lời giải:

Gọi thời gian ít nhất để ba con vật lại cùng kêu một lúc là \(a\,\left( {a > 0} \right).\)

Vì con mèo cứ \(30\) giây lại kêu “meo”, con chó cứ \(16\) giây lại kêu “gâu”, con lợn cứ \(20\) giây lại kêu “éc”; Mai cho ba con vật cùng kêu một lúc nên thời gian ít nhất để ba con vật lại kêu cùng một lúc là \(BCNN(30,16,20)\).

\(\begin{array}{l}30 = 2.3.5\\16 = {2^4}\\20 = {2^2}.5\\a = BCNN\left( {30,16,20} \right) = {2^4}.3.5 = 240\end{array}\)

Vậy sau \(240\) giây nữa thì ba con vật đó lại cùng kêu một lúc.

Loigiaihay.com


Sub đăng ký kênh giúp Ad nhé !


Bình chọn:
4.1 trên 8 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 6 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 6 chương trình mới trên Tuyensinh247.com. Đầy đủ khoá học các bộ sách (Kết nối tri thức với cuộc sống; Chân trời sáng tạo; Cánh diều). Cam kết giúp học sinh lớp 6 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay
Gửi bài