Vở bài tập Toán 4

Chương 3 : Dấu hiệu chia hết cho 2, 5, 9, 3. Giới thiệu..

Bài 88 : Dấu hiệu chia hết cho 3

Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Giải bài tập 1, 2, 3, 4 trang 6 VBT toán 4 bài 88 : Dấu hiệu chia hết cho 3 với lời giải chi tiết và cách giải nhanh, ngắn nhất

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Viết tiếp vào chỗ chấm :

Trong các số 540 ; 322 ; 3627 ; 8144 ; 10 953 các số chia hết cho 3 là : …………

Phương pháp giải:

Tính tổng các chữ số của mỗi số, xét xem tổng đó chia hết cho 3 hay không.

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Lời giải chi tiết:

Trong các số 540 ; 322 ; 3627 ; 8144 ; 10 953 các số chia hết cho 3 là :

540 ;      3627 ;       10 953.

Bài 2

Viết tiếp vào chỗ chấm :

Trong các số 54 ; 610 ; 7363 ; 33 354 ; 2196 ; 50 601 ; 431 191 các số không chia hết cho 3 là ………

Phương pháp giải:

Tính tổng các chữ số của mỗi số, xét xem tổng đó chia hết cho 3 hay không.

Các số có tổng các chữ số không chia hết cho 3 thì không chia hết cho 3.

Lời giải chi tiết:

Trong các số 54 ; 610 ; 7363 ; 33 354 ; 2196 ; 50 601 ; 431 191 các số không chia hết cho 3 là :

610 ;       7363 ;        431 191.

Bài 3

Viết chữ số thích hợp vào ô trống để được số có ba chữ số và là số :

Phương pháp giải:

Áp dụng dấu hiệu chia hết cho 2; 5; 9; 3 :

- Các số có chữ số tận cùng là 0; 2; 4; 6; 8 thì chia hết cho 2.

- Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5.

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3. 

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9. 

Lời giải chi tiết:


Bài 4

Viết chữ số thích hợp vào ô trống để được số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 :

Phương pháp giải:

Dựa vào dấu hiệu chia hết cho 3; 9:

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

- Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9.

=> Các số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 có tổng các chữ số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9. 

Lời giải chi tiết:

 Ta có thể các số vào ô trống như sau :  

Lưu ý : bài tập này có nhiều đáp số đúng, học sinh có thể tùy chọn số thích hợp; chẳng hạn với số 47... thì số thích hợp điền vào chỗ chấm có thể là 1 hoặc 4. 

Loigiaihay.com

Các bài liên quan:

>>Học trực tuyến các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh lớp 4 trên Tuyensinh247.com mọi lúc, mọi nơi cùng Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

Góp ý Loigiaihay.com, nhận quà liền tay