Vở bài tập Toán 2 - Chân trời sáng tạo Chủ đề 2: Phép cộng, phép trừ qua 10 trong phạm vi 20 -..

Giải bài: Kiểm tra (trang 79) Vở bài tập toán 2 - Chân trời sáng tạo


Nối (theo mẫu). Đặt tính rồi tính. 21 + 57 68 – 5 Tính. 7 + 4 = ..... 6 dm + 5 dm – 7 dm = .... 5 + 9 = ..... 12 – 3 + 9 = ....

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Nối (theo mẫu).

Phương pháp giải:

Nối các số trong mỗi hình tròn tương ứng với các số trên tia số.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Nối (theo mẫu).

Phương pháp giải:

Tính nhẩm kết quả các phép trừ rồi nối với số thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Bài 3

Đặt tính rồi tính.

21 + 57                                                68 – 5

Phương pháp giải:

- Đặt tính sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau.

- Trừ lần lượt từ phải sang trái.

Lời giải chi tiết:

Bài 4

Tính.

7 + 4 = .....                               6 dm + 5 dm – 7 dm = ....

5 + 9 = .....                               12 – 3 + 9 = ....

Phương pháp giải:

Tính nhẩm kết quả rồi điền số thích hợp vào chỗ chấm.

Lời giải chi tiết:

7 + 4 = 11                                6 dm + 5 dm – 7 dm = 4 dm

5 + 9 = 14                                12 – 3 + 9 = 18 

Bài 5

Khoanh vào hình để thể hiện tổng số hình tròn hai loại.

Phương pháp giải:

Em khoanh 1 vòng chứa tất cả các hình tròn trong hình.

Lời giải chi tiết:

Bài 6

Khoanh vào phần nhiều hơn của số hình tròn màu xanh so với số hình tròn màu đen. 

Phương pháp giải:

Em khoanh vào số hình tròn màu xanh so với số hình tròn màu đen.

Lời giải chi tiết:

Bài 7

Đúng ghi đ, sai ghi s.

Phương pháp giải:

Số tuổi chị Tư nhiều hơn An = Số tuổi chị Tư – Số tuổi của An.

Lời giải chi tiết:

Bài 8

Lan đọc được 12 quyển truyện. Hùng đọc được ít hơn Lan 4 cuốn truyện. Hỏi Hùng đọc được bao nhiêu cuốn truyện?

Phương pháp giải:

Số cuốn truyện Hùng đọc được = Số cuốn truyện của Lan – 4 cuốn.

Lời giải chi tiết:

Số cuốn truyện Hùng đọc được là

12 – 4 = 8 (cuốn truyện)

Đáp số: 8 cuốn truyện

Bài 9

Đúng ghi đ, sai ghi s.

Phương pháp giải:

Quan sát hình vẽ rồi tính tổng số lít nước ở bình B và bình C rồi so sánh với bình A.

Lời giải chi tiết:

Bài 10

Đo rồi tính độ dài đường gấp khúc ADBC.

....... cm + ....... cm + ....... cm = ........ cm

Phương pháp giải:

Dùng thướng thẳng đo độ dài mỗi đoạn thẳng AD, DB, BC.

Độ dài đường gấp khúc ADBC bằng tổng độ dài ba đoạn thẳng AD, DB, BC.

Lời giải chi tiết:

Học sinh đo độ dài các đoạn thẳng AD, DB, BC rồi tính độ dài đường gấp khúc ADBC.

Loigiaihay.com


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu