content-pc content-tablet content-mobile
Giải VBT Toán lớp 4 tích hợp phát triển năng lực số Chủ đề 13. Ôn tập cuối năm VBT Toán lớp 4 Tích hợp PTNL..

Giải Bài 73. Ôn tập chung (Tiết 3) trang 106 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Đặt tính rồi tính.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Đặt tính rồi tính.

a) 82 762 + 15 829

b) 187 273 - 92 528

c) 17 282 × 4

d) 54 270 : 15

Phương pháp giải:

Đặt tính rồi tính.

a) 82 762 + 15 829

b) 187 273 - 92 528

c) 17 282 × 4

d) 54 270 : 15

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Biểu đồ trên cho biết số ki-lô-gam giấy vụn mà mỗi lớp khối Bốn quyên góp được.

a) Khối Bốn có ......... lớp.

b) Số giấy lớp 4A quyên góp được là ......... kg.

c) Lớp quyên góp được nhiều nhất là lớp .........

d) Trung bình mỗi lớp quyên góp được số giấy là ......... kg.

Phương pháp giải:

- Quan sát biểu đồ cột để điền số liệu tương ứng.

- Tính số trung bình bằng cách lấy tổng số ki-lô-gam giấy vụn chia cho số lớp.

Lời giải chi tiết:

Dựa vào biểu đồ, ta điền như sau:

a) Khối Bốn có 4 lớp.

b) Số giấy lớp 4A quyên góp được là 54 kg.

c) Lớp quyên góp được nhiều nhất là lớp 4B.

d)

Tổng số kg giấy 4 lớp quyên góp là: 54 + 79 + 63 + 48 = 244 kg.

Trung bình mỗi lớp quyên góp số kg giấy là: 244 : 4 = 61 kg

Trung bình mỗi lớp quyên góp được số giấy là 61 kg.

Bài 3

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

a) 2 giờ = ......... phút                                  

    3 thế kỉ = ......... năm

b) 1 giờ 30 phút = ......... phút                       

    5 phút 20 giây = ......... giây

c) \(\frac{4}{5}\) giờ = ......... phút                                  

    \(\frac{1}{2}\) phút = ......... giây

Phương pháp giải:

Áp dụng cách quy đổi thời gian:

1 giờ = 60 phút                   

1 thế kỉ = 100 năm                  

1 phút = 60 giây

Lời giải chi tiết:

a) 2 giờ = 120 phút 3 thế kỉ = 300 năm

b) 1 giờ 30 phút = 90 phút 5 phút 20 giây = 320 giây

c) \(\frac{4}{5}\) giờ = 48 phút \(\frac{1}{2}\) phút = 30 giây

Bài 4

Vẽ đường thẳng đi qua điểm H và song song với đường thẳng AB.

Phương pháp giải:

Dùng thước thẳng và ê-ke để vẽ một đường thẳng đi qua điểm H sao cho khoảng cách từ đường thẳng đó đến đường thẳng AB luôn không đổi.

Lời giải chi tiết:

Bài 5

Bà Hoa chia đều 120 cái kẹo vào 24 hộp. Hỏi 9 hộp như vậy có bao nhiêu cái kẹo?

Phương pháp giải:

- Tìm số kẹo trong 1 hộp = Tổng số kẹo : 24.

- Tìm số kẹo trong 9 hộp = Số kẹo trong 1 hộp × 9.

Lời giải chi tiết:

Số cái kẹo trong mỗi hộp là:

120 : 24 = 5 (cái)

Số cái kẹo trong 9 hộp như vậy là:

5 × 9 = 45 (cái)

Đáp số: 45 cái kẹo.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải