content-pc content-tablet content-mobile

Giải Bài 58.So sánh phân số (Tiết 1) trang 56 VBT Toán lớp 4 - Tích hợp PTNL số


Tô màu mỗi hình tương ứng với phân số đã cho rồi viết dấu so sánh thích hợp (theo mẫu).

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Bài 1

Tô màu mỗi hình tương ứng với phân số đã cho rồi viết dấu so sánh thích hợp (theo mẫu).

Phương pháp giải:

Trong hai phân số có cùng mẫu số, phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn, phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn, nếu tử số bằng nhau thì hai phân số bằng nhau.

Lời giải chi tiết:

Bài 2

Viết dấu >; <; = thích hợp vào chỗ chấm.

a) \(\frac{{34}}{{31}} \ldots 1\)

b) \(1 \ldots \frac{{29}}{{30}}\)

c) \(\frac{{18}}{{18}} \ldots 1\)

Phương pháp giải:

- Phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1.

- Phân số có tử số bé hơn mẫu số thì bé hơn 1.

- Phân số có tử số bằng mẫu số thì bằng 1.

Lời giải chi tiết:

a) \(\frac{{34}}{{31}} > 1\)

b) \(1 > \frac{{29}}{{30}}\)

c) \(\frac{{18}}{{18}} = 1\)

Bài 3

Cho các phân số \(\frac{7}{{20}};\frac{2}{{20}};\frac{{15}}{{20}}\) và \(\frac{{33}}{{20}}\).

a) Viết các phân số trên theo thứ tự từ bé đến lớn.

b) Viết các phân số trên theo thứ tự từ lớn đến bé.

Phương pháp giải:

So sánh các phân số cùng mẫu số: phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn. Từ đó sắp xếp các phân số theo thứ tự yêu cầu.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(\frac{2}{{20}} < \frac{7}{{20}} < \frac{{15}}{{20}} < \frac{{33}}{{20}}\).

a) Các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn là: \(\frac{2}{{20}};\frac{7}{{20}};\frac{{15}}{{20}};\frac{{33}}{{20}}\).

b) Các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé là: \(\frac{{33}}{{20}};\frac{{15}}{{20}};\frac{7}{{20}};\frac{2}{{20}}\).

Bài 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Ba bạn Mai, Việt và Nam cùng nhau ăn chiếc bánh pizza. Mai đã ăn \(\frac{3}{8}\) chiếc bánh, Việt đã ăn \(\frac{2}{8}\) chiếc bánh và Nam đã ăn \(\frac{3}{8}\) chiếc bánh. Nhận định nào sau đây là đúng?

A. Phần bánh mà Mai và Việt đã ăn là bằng nhau

B. Việt ăn nhiều bánh nhất

C. Phần bánh mà Nam và Mai đã ăn là bằng nhau

Phương pháp giải:

So sánh các phân số chỉ số phần bánh mỗi bạn đã ăn, từ đó kiểm tra các nhận định để tìm ra câu đúng.

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(\frac{2}{8} < \frac{3}{8}\) nên Việt ăn ít bánh nhất (loại B).

Vì \(\frac{3}{8} = \frac{3}{8}\) nên phần bánh Mai và Nam đã ăn là bằng nhau.

Chọn C.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Toán lớp 4 - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải